Nghị định 115/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm quy định về an toàn thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm. Đối tượng áp dụng bao gồm các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp các hành vi vi phạm liên quan khác đã được quy định tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Hình thức xử phạt và Biện pháp khắc phục hậu quả chung
- Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền là hình thức xử phạt chính áp dụng đối với mọi hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có thể bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm từ 01 đến 06 tháng, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 01 đến 24 tháng; đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 đến 12 tháng; hoặc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tái xuất thực phẩm, phụ gia, bao bì vi phạm; buộc tiêu hủy thực phẩm, nguyên liệu, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không bảo đảm an toàn; buộc cải chính thông tin sai sự thật; buộc thu hồi thực phẩm, tài liệu, ấn phẩm vi phạm; buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế; buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm; buộc tháo gỡ quảng cáo vi phạm; buộc chịu mọi chi phí xử lý ngộ độc thực phẩm và điều trị người bị ngộ độc; buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm đã bị tiêu tán.
- Mức phạt tiền tối đa và nguyên tắc áp dụng: Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức (trừ một số trường hợp phạt theo giá trị sản phẩm vi phạm). Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; mức phạt đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân cho cùng một hành vi vi phạm.
Nội dung cốt lõi về các hành vi vi phạm và mức xử phạt
- Vi phạm quy định về sử dụng nguyên liệu để sản xuất, chế biến, cung cấp thực phẩm
- Phạt tiền từ 01 đến 02 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi sử dụng nguyên liệu quá hạn, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hoặc chưa qua kiểm dịch động vật, thực vật.
- Phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng sản phẩm động vật, thực vật có chỉ tiêu an toàn thực phẩm không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc không đạt yêu cầu kiểm dịch.
- Phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc bị tiêu hủy để chế biến thực phẩm (trường hợp sản phẩm trị giá dưới 10.000.000 đồng).
- Phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguyên liệu không phải là thực phẩm để chế biến thực phẩm, hoặc sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh để chế biến thực phẩm có trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Phạt từ 05 đến 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm nếu áp dụng mức phạt tiền tối đa của khung mà vẫn thấp hơn 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm.
- Vi phạm quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
- Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ chế biến quá hạn sử dụng hoặc không có hạn sử dụng.
- Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia không đáp ứng quy chuẩn, không đúng đối tượng thực phẩm hoặc vượt quá mức sử dụng tối đa cho phép.
- Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ chế biến không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
- Phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ chế biến cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép (sản phẩm trị giá dưới 10.000.000 đồng).
- Phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia nhiễm kim loại nặng, chất độc hại vượt giới hạn, hoặc sử dụng chất cấm/ngoài danh mục (sản phẩm trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên).
- Vi phạm quy định về sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật
- Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất, hóa chất quá hạn sử dụng hoặc không có hạn sử dụng.
- Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất, hóa chất vượt giới hạn cho phép hoặc không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật.
- Phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất cấm hoặc ngoài danh mục cho phép (sản phẩm dưới 10.000.000 đồng), hoặc chất chưa được phép lưu hành tại Việt Nam (sản phẩm dưới 50.000.000 đồng).
- Phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất cấm hoặc chưa được phép lưu hành với trị giá sản phẩm lớn hơn mức nêu trên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Vi phạm quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản
- Phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi người tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không đội mũ, đeo khẩu trang, không cắt ngắn móng tay, đeo trang sức, hoặc ăn uống, hút thuốc trong khu vực sản xuất.
- Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi để cống rãnh thoát nước thải ứ đọng, không che kín, hoặc dụng cụ thu gom chất thải rắn không có nắp đậy.
- Phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi quy trình sản xuất không theo nguyên tắc một chiều, có côn trùng, động vật gây hại xâm nhập, hoặc sử dụng người lao động không đáp ứng kiến thức về an toàn thực phẩm.
- Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nơi sản xuất không cách biệt nguồn ô nhiễm, tường trần nền nhà bị thấm nước, rạn nứt, ẩm mốc.
- Phạt từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng người đang mắc các bệnh truyền nhiễm cấm tham gia sản xuất, hoặc sử dụng nước không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật để sản xuất thực phẩm.
- Đối với cơ sở bắt buộc áp dụng hệ thống HACCP: Phạt từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu áp dụng không đầy đủ; phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu hồ sơ không tin cậy; phạt từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu không thiết lập và áp dụng hệ thống HACCP.
- Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm
- Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đáp ứng điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển hoặc vận chuyển chung thực phẩm với hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm.
- Phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm.
- Phạt từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển thực phẩm.
- Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển chung thực phẩm với chất, hóa chất độc hại.
- Vi phạm quy định trong sản xuất, kinh doanh thủy sản, động vật và thực vật tươi sống
- Đối với thủy sản: Phạt từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi bảo quản, vận chuyển, thu gom thủy sản từ vùng cấm thu hoạch; phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu chế biến thủy sản từ vùng cấm. Phạt từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức đưa tạp chất vào thủy sản hoặc thu gom, vận chuyển thủy sản có tạp chất. Phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa chất cấm bảo quản thủy sản hoặc kinh doanh thủy sản có độc tố tự nhiên gây hại sức khỏe con người.
- Đối với động vật tươi sống: Phạt từ 01 đến 02 lần giá trị thực phẩm đối với hành vi bán thịt động vật ôi thiu, biến đổi màu sắc; phạt từ 02 đến 03 lần giá trị thực phẩm nếu thịt bị ô nhiễm vi sinh vật hoặc tồn dư hóa chất vượt giới hạn.
- Đối với thực vật tươi sống: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có quy trình kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào; phạt từ 01 đến 02 lần giá trị thực phẩm đối với hành vi bán thực vật có chỉ tiêu an toàn thực phẩm vượt quá giới hạn cho phép.
- Vi phạm quy định đối với cơ sở nhỏ lẻ, dịch vụ ăn uống và thức ăn đường phố
- Cơ sở nhỏ lẻ: Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi bán thực phẩm hỏng, mốc, bụi bẩn; phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu nơi bán có côn trùng xâm nhập hoặc vi phạm điều kiện bảo quản.
- Dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi bày bán trên thiết bị không vệ sinh, không dùng riêng dụng cụ cho đồ sống và chín, không đeo găng tay khi tiếp xúc thức ăn chín. Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu không thực hiện kiểm thực 3 bước hoặc không lưu mẫu thức ăn. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu sử dụng người đang mắc bệnh truyền nhiễm trực tiếp chế biến thực phẩm.
- Thức ăn đường phố: Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không có bàn tủ kệ bày bán, thức ăn không che đậy, không dùng găng tay. Phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu dùng dụng cụ không an toàn, dùng nước không vệ sinh để chế biến, hoặc người bán mắc bệnh truyền nhiễm.
- Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP).
- Vi phạm quy định về tự công bố sản phẩm và đăng ký bản công bố sản phẩm
- Tự công bố sản phẩm: Phạt từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu không thông báo, đăng tải bản tự công bố hoặc không nộp bản tự công bố tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu sử dụng phiếu kết quả kiểm nghiệm hết hiệu lực, thiếu chỉ tiêu hoặc do phòng kiểm nghiệm không được chỉ định cấp. Phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuộc diện tự công bố mà không có bản tự công bố, hoặc tự công bố sản phẩm thuộc diện phải đăng ký bản công bố.
- Đăng ký bản công bố sản phẩm: Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu sản xuất, nhập khẩu sản phẩm có chỉ tiêu không phù hợp mức công bố hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe sai công dụng công bố. Phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu không đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm bắt buộc phải đăng ký.
- Vi phạm quy định về quảng cáo, kiểm nghiệm, phòng ngừa sự cố và truy xuất nguồn gốc
- Quảng cáo thực phẩm: Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe thiếu khuyến cáo bắt buộc "Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh". Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu quảng cáo thực phẩm có nội dung trích dẫn ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh. Phạt từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng nếu phát hành tài liệu hoặc đăng tải thông tin sai sự thật về an toàn thực phẩm.
- Kiểm nghiệm thực phẩm: Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu đánh tráo, giả mạo mẫu thực phẩm kiểm nghiệm. Phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu sửa chữa kết quả kiểm nghiệm, cố ý làm sai lệch kết quả, hoặc cấp phiếu kiểm nghiệm khống.
- Phòng ngừa sự cố: Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu không thông báo với cơ quan thẩm quyền khi phát hiện sự cố. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu che giấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm.
- Truy xuất nguồn gốc: Phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng nếu không lưu trữ thông tin truy xuất nguồn gốc. Phạt từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu không ngăn chặn kịp thời khi phát hiện sản phẩm không an toàn lưu thông. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu không thực hiện thu hồi thực phẩm không an toàn. Phạt từ 01 đến 02 lần giá trị sản phẩm đối với hành vi buôn bán sản phẩm đã có quyết định thu hồi hoặc tạm ngừng lưu thông.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Nghị định phân định rõ thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính cho các cơ quan chức năng tùy theo lĩnh vực quản lý và mức độ vi phạm:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: Có thẩm quyền xử phạt diện rộng đối với các hành vi vi phạm trên địa bàn quản lý. Chủ tịch UBND cấp xã phạt tiền đến 5 triệu đồng (cá nhân) / 10 triệu đồng (tổ chức); cấp huyện phạt đến 50 triệu đồng (cá nhân) / 100 triệu đồng (tổ chức); cấp tỉnh phạt đến mức tối đa.
- Cơ quan Thanh tra chuyên ngành: Thanh tra viên, Chánh thanh tra Sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở/bộ, Chánh thanh tra Bộ thuộc các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm thuộc phạm vi quản lý ngành.
- Lực lượng Công an nhân dân: Có thẩm quyền xử phạt hầu hết các hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm theo phân cấp từ chiến sĩ đang thi hành công vụ đến Cục trưởng các Cục nghiệp vụ liên quan.
- Các lực lượng khác: Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan và Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động thu gom, vận chuyển, buôn bán, xuất nhập khẩu thực phẩm trong địa bàn hoặc lĩnh vực được phân công quản lý.
Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 115/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2018.
- Văn bản thay thế: Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
- Điều khoản chuyển tiếp: Các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm. Đối với sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm còn hiệu lực, nếu nay thuộc diện tự công bố hoặc đăng ký bản công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP thì áp dụng các quy định tương ứng của Nghị định này để xử phạt.
- Trách nhiệm hậu kiểm: Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện hậu kiểm thường xuyên, liên tục đối với các cơ sở sau khi tiến hành công bố, sản xuất, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm, bảo đảm nguyên tắc tránh chồng chéo về đối tượng, địa bàn và thời gian hậu kiểm.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 115/2018/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
2. Vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn đối với sản phẩm thực phẩm;
b) Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp thực phẩm;
c) Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu và vi phạm quy định khác về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp thực phẩm;
d) Vi phạm quy định về quảng cáo, thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ, phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không an toàn.
3. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực liên quan đến an toàn thực phẩm không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu hình thức xử phạt chính là phạt tiền.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm từ 01 tháng đến 06 tháng, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 01 tháng đến 24 tháng;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.
a) Buộc tái xuất thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;
b) Buộc tiêu hủy thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nguyên liệu, chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; tài liệu, ấn phẩm thông tin, giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm có nội dung vi phạm; tang vật vi phạm; lô hàng thủy sản không bảo đảm an toàn thực phẩm;
c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
d) Buộc thu hồi thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm vi phạm; tài liệu, ấn phẩm đã phát hành;
đ) Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm vi phạm;
e) Buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm;
g) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo vi phạm;
h) Buộc chịu mọi chi phí cho việc xử lý ngộ độc thực phẩm, khám, điều trị người bị ngộ độc thực phẩm;
i) Buộc ngừng việc sử dụng phương tiện vận chuyển;
k) Buộc hủy bỏ kết quả kiểm nghiệm, Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu;
3. Tổ chức quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này gồm:
a) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);
b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã gồm: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật đầu tư gồm: Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
d) Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
đ) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp;
e) Các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
4. Cá nhân quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này là các đối tượng không thuộc quy định tại khoản 3 Điều này.
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THỰC PHẨM
Điều 4. Vi phạm quy định về sử dụng nguyên liệu để sản xuất, chế biến, cung cấp thực phẩm
1. Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với một trong các hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy nguyên liệu, thực phẩm vi phạm quy định tại Điều này;
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 7. Vi phạm quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế thực phẩm; hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế; hoặc buộc tiêu hủy dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm đối với vi phạm quy định tại Điều này.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Tường, trần, nền nhà khu vực sản xuất, kinh doanh, kho bảo quản bị thấm nước, rạn nứt, ẩm mốc;
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc ngừng việc sử dụng phương tiện vận chuyển đối với vi phạm quy định tại Điều này;
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế thực phẩm hoặc buộc tiêu hủy lô hàng thủy sản không đảm bảo an toàn thực phẩm đối với vi phạm quy định tại Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế thực phẩm hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm quy định tại Điều này.
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có quy định nội bộ về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất;
b) Không thực hiện đánh giá nội bộ ít nhất mỗi năm một lần theo quy định của pháp luật.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế thực phẩm hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nơi kinh doanh, bày bán, bảo quản thực phẩm bị côn trùng, động vật gây hại xâm nhập;
b) Vi phạm quy định của pháp luật về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm;
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế thực phẩm hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bày bán, chứa đựng thực phẩm trên thiết bị, dụng cụ, vật liệu không bảo đảm vệ sinh;
c) Nơi chế biến, kinh doanh, bảo quản có côn trùng, động vật gây hại xâm nhập;
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật về chế độ kiểm thực 3 bước;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật về lưu mẫu thức ăn;
4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, cung cấp thực phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Thức ăn không được che đậy ngăn chặn bụi bẩn; có côn trùng, động vật gây hại xâm nhập;
c) Không sử dụng găng tay khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm chín, thức ăn ngay.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi thực phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
c) Không lưu giữ hồ sơ đã tự công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật;
b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm không đầy đủ chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu thực phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi thực phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này;
Điều 21. Vi phạm quy định về đăng ký bản công bố sản phẩm
Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu thực phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi thực phẩm đối với vi phạm quy định tại Điều này;
e) Không theo dõi độ ổn định của sản phẩm theo quy định của pháp luật;
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
8. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
10. Hình thức xử phạt bổ sung:
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi thực phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 1, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này;
Điều 23. Vi phạm quy định về quảng cáo, thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi tài liệu, ấn phẩm đã phát hành đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy tài liệu, ấn phẩm đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
c) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Buộc cải chính thông tin đối với vi phạm quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều này.
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
4 Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
c) Cung cấp kết quả kiểm nghiệm, kết quả kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm sai sự thật;
5. Hình thức hình phạt bổ sung:
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính thông tin đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 27. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại
2. Công chức, viên chức thuộc các ngành: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, trong các cơ quan được quy định tại
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
a) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
a) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 140.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
a) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.
Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức.
a) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
a) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.
Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức.
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức;
a) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
a) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân và 60.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
a) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:
Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.
Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức.
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức;
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
5. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền:
a) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:
Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và 1.000.000 đồng đối với tổ chức.
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 35. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại
2. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực về an toàn thực phẩm thuộc các ngành: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại
3 Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại
6. Người có thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường quy định tại
7. Người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Thông tin và Truyền thông quy định tại
8. Người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 10 năm 2018.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm.
2. Các hành vi vi phạm liên quan đến sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy, Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm mà còn hiệu lực theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm thì áp dụng xử lý vi phạm như sau:
a) Sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy, Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm nay theo quy định của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thuộc diện tự công bố sản phẩm thì áp dụng quy định của Nghị định này đối với sản phẩm thuộc diện tự công bố để xử phạt;
b) Sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy, Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm nay theo quy định của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm thì áp dụng quy định của Nghị định này đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố để xử phạt.
1. Bộ Y tế Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện hậu kiểm về an toàn thực phẩm thông qua hoạt động thanh tra kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật; phân công, giao cơ quan quản lý an toàn thực phẩm của bộ, Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm hậu kiểm về an toàn thực phẩm.
2. Hoạt động hậu kiểm được thực hiện thường xuyên, liên tục đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm sau khi cơ sở tiến hành các hoạt động công bố sản phẩm, sản xuất sản phẩm, nhập khẩu sản phẩm, buôn bán, lưu thông trên thị trường, quảng cáo sản phẩm và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất, chế biến, kinh doanh, kiểm nghiệm thực phẩm, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu.
3. Bảo đảm nguyên tắc tránh chồng chéo về đối tượng, địa bàn và thời gian hậu kiểm. Việc xử lý chồng chéo thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
1. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thi hành Nghị định này thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1 Nghị định 178/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
- 2 Kế hoạch 160/KH-BCĐTƯVSATTP triển khai công tác thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm năm 2017 do Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành
- 3 Công văn 771/TTg-KGVX năm 2017 thực hiện Kết luận 11-KL/TW về an toàn thực phẩm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 43/2017/QH14 đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm giai đoạn 2016-2020 do Quốc hội ban hành
- 5 Công văn 3427/GSQL-GQ1 năm 2018 thực hiện Nghị định 15/2018/NĐ-CP do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng
- 1 Nghị định 178/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
- 2 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
- 3 Nghị định 124/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
- 4 Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BYT năm 2022 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 1 Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 3 Luật hợp tác xã 2012
- 4 Luật Đầu tư 2014
- 5 Luật Doanh nghiệp 2014
- 6 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 7 Kế hoạch 160/KH-BCĐTƯVSATTP triển khai công tác thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm năm 2017 do Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành
- 8 Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 9 Công văn 771/TTg-KGVX năm 2017 thực hiện Kết luận 11-KL/TW về an toàn thực phẩm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Nghị quyết 43/2017/QH14 đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm giai đoạn 2016-2020 do Quốc hội ban hành
- 11 Công văn 3427/GSQL-GQ1 năm 2018 thực hiện Nghị định 15/2018/NĐ-CP do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng