Nghị định số 117/2016/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về xếp lương đối với người làm công tác cơ yếu, nâng lương đối với sĩ quan quân đội và công an, bổ sung chế độ xếp lương cho giảng viên cao cấp được bổ nhiệm chức danh giáo sư, đồng thời điều chỉnh hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo tại một số cơ quan, đơn vị.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật thuộc lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân và Công an nhân dân); viên chức là giảng viên cao cấp được bổ nhiệm chức danh giáo sư trong các đơn vị sự nghiệp công lập; và cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo tại các Cục thuộc Bộ cùng các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Cục.
Chế độ tiền lương đối với người làm công tác cơ yếu
- Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu, tùy theo từng đối tượng cụ thể, được thực hiện xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân (Bảng 6) hoặc bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân (Bảng 7).
- Mức lương cao nhất của đối tượng này được giới hạn bằng mức lương của cấp bậc quân hàm Trung tướng. Quy định này không áp dụng đối với các sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ quan công an nhân dân được điều động, biệt phái sang làm công tác cơ yếu.
Quy định về thăng, giáng cấp bậc hàm và nâng lương trong lực lượng vũ trang
- Việc thăng, giáng cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm và nâng phụ cấp cấp bậc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật thuộc lực lượng vũ trang được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật hiện hành về lực lượng vũ trang.
- Đối với sĩ quan Quân đội nhân dân và sĩ quan Công an nhân dân đã đạt đến cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm cao nhất của chức vụ hiện đảm nhiệm, nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và sức khỏe thì sẽ được xem xét nâng lương.
- Thời hạn xét nâng lương đối với cấp Tướng, cấp Tá và Đại úy được quy định là 04 năm; đối với cấp Thượng úy là 03 năm.
- Thẩm quyền quyết định nâng lương được phân cấp rõ ràng: Đối với sĩ quan Quân đội thực hiện theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; đối với sĩ quan Công an nhân dân, Thủ tướng Chính phủ quyết định nâng lương cho cấp bậc hàm Đại tướng và Thượng tướng, trong khi Bộ trưởng Bộ Công an quyết định từ cấp bậc hàm Trung tướng trở xuống.
Chế độ xếp lương đối với giảng viên cao cấp được bổ nhiệm chức danh giáo sư
Nghị định bổ sung hướng dẫn chi tiết về việc xếp lương cho viên chức đang giữ chức danh giảng viên cao cấp khi được bổ nhiệm chức danh giáo sư:
- Trường hợp chưa xếp bậc lương cuối cùng của chức danh giảng viên cao cấp: Viên chức được xếp lên 01 bậc lương liền kề phía trên kể từ ngày quyết định bổ nhiệm chức danh giáo sư có hiệu lực. Thời gian để xét nâng bậc lương lần tiếp theo được tính từ ngày giữ bậc lương cũ trước khi bổ nhiệm.
- Trường hợp đã xếp bậc lương cuối cùng của chức danh giảng viên cao cấp: Viên chức được cộng thêm 03 năm (tương đương 36 tháng) vào thời gian để tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, tính từ ngày ký quyết định bổ nhiệm chức danh giáo sư.
Điều chỉnh hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo tại các Cục thuộc Bộ
Nghị định quy định lại hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh tại Cục thuộc Bộ và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Cục:
- Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ được quy định cụ thể: Cục trưởng hưởng hệ số 1,00; Phó Cục trưởng hưởng hệ số 0,80; Trưởng phòng (Ban) và tổ chức tương đương hưởng hệ số 0,60; Phó trưởng phòng (Ban) và tổ chức tương đương hưởng hệ số 0,40.
- Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với tổ chức sự nghiệp trực thuộc Cục thuộc Bộ: Giám đốc hưởng hệ số 0,60; Phó Giám đốc hưởng hệ số 0,40; Trưởng phòng hưởng hệ số 0,30; Phó Trưởng phòng hưởng hệ số 0,20.
- Chính sách bảo lưu phụ cấp: Trong trường hợp hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng cao hơn so với hệ số mới quy định tại Nghị định này, người lao động được bảo lưu mức phụ cấp cũ cho đến hết thời hạn bổ nhiệm giữ chức vụ hiện tại. Nếu thời hạn giữ chức vụ còn lại dưới 06 tháng thì được bảo lưu đủ 06 tháng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Nghị định số 117/2016/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
- Nghị định bãi bỏ hoàn toàn các quy định về thang lương, bậc lương của chức danh giáo sư đã được ban hành trước đó tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục đại học năm 2012.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm ban hành hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục xét nâng lương cho các sĩ quan thuộc phạm vi quản lý của mình. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 117/2016/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2016 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
1. Sửa đổi
“b) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu, tùy theo từng đối tượng được xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân (bảng 6) với mức lương cao nhất bằng mức lương của cấp bậc quân hàm Trung tướng (trừ sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ quan công an nhân dân được Điều động, biệt phái) và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân (bảng 7)”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“3. Thực hiện thăng, giáng cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm và nâng lương:
a) Việc thăng, giáng cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm và nâng phụ cấp cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật thuộc lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với lực lượng vũ trang.
b) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và sĩ quan Công an nhân dân đã giữ cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm cao nhất của chức vụ hiện đảm nhiệm, hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe thì được xét nâng lương.
Thời hạn xét nâng lương của cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm đối với cấp Tướng, cấp Tá và Đại úy là 04 năm; đối với Thượng úy là 03 năm.
Thẩm quyền quyết định nâng lương:
Đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Đối với sĩ quan Công an nhân dân: Thủ tướng Chính phủ ra quyết định đối với cấp bậc hàm Đại tướng và Thượng tướng; Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định đối với cấp bậc hàm Trung tướng trở xuống.”
3. Sửa đổi, bổ sung
“đ) Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11, tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này và các tổ chức được thành lập mới theo quy định của pháp luật.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) và Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP:
1. Bổ sung vào ghi chú của đối tượng áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP:
“(4) Đối với viên chức đang xếp lương ở chức danh giảng viên cao cấp được bổ nhiệm chức danh giáo sư thì được thực hiện xếp lương như sau:
a) Trường hợp chưa xếp bậc cuối cùng của chức danh giảng viên cao cấp thì được xếp lên 01 bậc trên liền kề từ ngày được bổ nhiệm chức danh giáo sư, thời gian xét nâng bậc lương lần sau kể từ ngày giữ bậc lương cũ.
b) Trường hợp đã xếp bậc cuối cùng của chức danh giảng viên cao cấp thì được cộng thêm 03 năm (36 tháng) để tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm chức danh giáo sư.”
2. Sửa đổi, bổ sung
a) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ:
| STT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số |
| 1 | Cục trưởng thuộc Bộ | 1,00 |
| 2 | Phó Cục trưởng thuộc Bộ | 0,80 |
| 3 | Trưởng phòng (Ban) và tổ chức tương đương | 0,60 |
| 4 | Phó trưởng phòng (Ban) và tổ chức tương đương | 0,40 |
b) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với tổ chức sự nghiệp thuộc Cục thuộc Bộ:
| STT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số |
| 1 | Giám đốc | 0,60 |
| 2 | Phó Giám đốc | 0,40 |
| 3 | Trưởng phòng | 0,30 |
| 4 | Phó Trưởng phòng | 0,20 |
c) Trường hợp đang hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo có chênh lệnh cao hơn giữa hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đã được hưởng so với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đã được hưởng cho đến hết thời gian giữ chức vụ đã được bổ nhiệm. Trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm còn dưới 06 tháng thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ đã được hưởng đủ 06 tháng.
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
2. Bãi bỏ quy định về thang, bậc lương của chức danh giáo sư quy định tại
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục xét nâng lương đối với sĩ quan thuộc phạm vi quản lý.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị định 02/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 162/2006/NĐ-CP về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công, viên chức Kiểm toán Nhà nước và chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước
- 2 Công văn 1010/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ tiền lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị trong doanh nghiệp cổ phần có vốn góp nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 4271/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về hướng dẫn chế độ tiền lương do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Quyết định 2866/QĐ-BTP năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 107/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 1 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 2 Nghị định 141/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giáo dục đại học
- 3 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BNV năm 2016 hợp nhất Nghị định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999
- 2 Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008
- 4 Luật giáo dục đại học 2012
- 5 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014
- 6 Luật Công an nhân dân 2014
- 7 Nghị định 02/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 162/2006/NĐ-CP về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công, viên chức Kiểm toán Nhà nước và chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước
- 8 Công văn 1010/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ tiền lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị trong doanh nghiệp cổ phần có vốn góp nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 10 Công văn 4271/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về hướng dẫn chế độ tiền lương do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 11 Quyết định 2866/QĐ-BTP năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 107/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành