Nghị định 119-CP được ban hành năm 1994 bởi Chính phủ, ban hành kèm theo Quy định về quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp nhằm thiết lập cơ chế quản lý thống nhất, bảo vệ an toàn và khai thác hiệu quả các tài liệu, cột mốc ranh giới hành chính quốc gia.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương các cấp từ cấp tỉnh, huyện đến cấp xã, các cơ quan địa chính, người đứng đầu cơ quan lưu trữ hồ sơ địa giới và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng bản đồ, hồ sơ và mốc địa giới hành chính trên phạm vi cả nước.
- Công tác quản lý, lưu trữ và khai thác hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính- Bảo quản an toàn lâu dài: Toàn bộ hồ sơ địa giới và bản đồ địa giới hành chính các cấp phải được bảo quản nghiêm ngặt, bảo đảm an toàn tuyệt đối và lâu dài nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước của chính quyền các cấp.
- Thẩm quyền cho phép sao chụp, khai thác: Việc sao chụp tài liệu nhằm mục đích khai thác, sử dụng ở địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp lưu trữ hồ sơ đó quyết định. Ở cấp Trung ương, thẩm quyền này thuộc về Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
- Xuất bản và sử dụng bản đồ chính thức: Bản đồ địa giới hành chính dùng trong hoạt động của chính quyền các cấp do Tổng cục Địa chính xuất bản. Các loại bản đồ địa giới hành chính trước đây chỉ có giá trị tham khảo, nghiên cứu, tuyệt đối không được treo tại công sở hoặc sử dụng chính thức trong quản lý lãnh thổ.
- Giá trị pháp lý của hồ sơ, bản đồ: Đây là tài liệu pháp lý làm căn cứ để chính quyền các cấp thực hiện quản lý nhà nước và giải quyết các tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính ở mỗi cấp.
- Xử lý sự cố mất mát, hư hỏng: Khi hồ sơ, bản đồ bị hư hỏng hoặc thất thoát, Thủ trưởng cơ quan lưu trữ phải lập tức báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp, đề xuất phương án sao chép lại, đồng thời tiến hành điều tra nguyên nhân để xử lý trách nhiệm.
- Bắt buộc bàn giao: Khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc thay đổi công tác, Thủ trưởng cơ quan lưu trữ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính phải thực hiện bàn giao đầy đủ tài liệu cho người kế nhiệm.
- Thành phần chứng kiến bàn giao: Quá trình bàn giao phải được thực hiện dưới sự chứng kiến của đại diện cơ quan, tổ chức chính quyền cùng cấp, cơ quan địa chính cùng cấp và đại diện cơ quan chính quyền cấp trên trực tiếp.
- Đặc điểm mốc địa giới: Mốc địa giới hành chính là vật thể đánh dấu ranh giới giữa các đơn vị hành chính, bao gồm các loại mốc 2 mặt, 3 mặt, 4 mặt và 5 mặt, được cắm tại thực địa ở những vị trí dễ quan sát. Tất cả các mốc phải được vẽ sơ đồ vị trí và thể hiện đầy đủ trên bản đồ địa giới hành chính.
- Trách nhiệm của chính quyền cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trực tiếp quản lý các mốc địa giới trên địa bàn; tuyên truyền, giáo dục người dân nâng cao ý thức bảo vệ mốc; kịp thời khôi phục khi mốc bị xê dịch, hư hỏng hoặc bị mất.
- Nghiêm cấm các hành vi xâm hại: Nghiêm cấm mọi hành vi phá hủy, làm biến dạng cột mốc hoặc tự ý dịch chuyển, lợi dụng cột mốc địa giới hành chính vào mục đích cá nhân.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải báo cáo lên cơ quan cấp trên trực tiếp về hiện trạng bảo quản mốc địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý, đồng thời lập kế hoạch tu bổ, sửa chữa theo quy định.
- Bàn giao mốc địa giới: Việc bàn giao mốc địa giới hành chính thực địa phải được tiến hành đồng thời với việc bàn giao hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính khi có sự thay đổi nhân sự lãnh đạo.
- Chế độ khen thưởng và kỷ luật: Cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong bảo vệ hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính sẽ được khen thưởng theo chế độ hiện hành. Ngược lại, người có hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Trách nhiệm hướng dẫn thi hành: Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chủ trì, phối hợp với Tổng cục Địa chính và các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện lên Thủ tướng Chính phủ.
Nghị định 119-CP năm 1994 và Quy định kèm theo có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 119-CP | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 1994 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tăng cường việc quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp, làm cơ sở cho việc giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính các cấp;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỒ SƠ ĐỊA GIỚI, BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI VÀ MỐC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
(Kèm theo Nghị định số 119-CP ngày 16-9-1994 của Chính phủ)
Nghiêm cấm mọi hành vi sửa đổi các nội dung của hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.
QUẢN LÝ BẢO QUẢN HỒ SƠ ĐỊA GIỚI, BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI VÀ MỐC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
Hồ sơ địa giới hành chính các cấp gồm:
a) Hồ sơ địa giới hành chính cấp xã:
Bản đồ, địa giới hành chính cấp xã.
Bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp xã, huyện, tỉnh (có trên đường địa giới hành chính của xã).
Bản xác nhận toạ độ các mốc địa giới hành chính cấp xã.
Bảng toạ độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp xã.
Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp xã.
Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp xã.
Các phiếu thống kê (dân cư, Thuỷ Hệ, Sơn văn).
Biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính các cấp.
Các văn bản pháp luật về thành lập xã.
b) Hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện:
Bản đồ địa giới hành chính cấp huyện.
Bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp huyện, tỉnh (có trên đường địa giới hành chính của huyện).
Bảng xác nhận toạ độ các mốc địa giới hành chính cấp huyện.
Bảng toạ độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp huyện.
Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp huyện.
Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp huyện, tỉnh (có trên đường địa giới của huyện).
Các văn bản pháp luật về thành lập huyện.
Thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các xã trong huyện.
c) Hồ sơ địa giới cấp tỉnh:
Bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh.
Bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp tỉnh.
Bảng xác nhận toạ độ các mốc địa giới hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp tỉnh.
Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp tỉnh.
Bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp tỉnh, đường biên giới quốc gia (có trên đường địa giới của tỉnh).
Các văn bản pháp luật về thành lập tỉnh.
Bản thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các huyện trong tỉnh.
Việc quản lý lưu trữ hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính các cấp quy định thống nhất như sau:
a) Đối với hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính cấp xã, phường, thị trấn:
1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ban Tổ chức chính quyền tỉnh).
1 bộ lưu trữ tại Cục Lưu trữ Nhà nước.
1 bộ lưu trữ tại Tổng cục Địa chính.
b) Đối với hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính cấp huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh:
1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh.
1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ban Tổ chức chính quyền tỉnh).
1 bộ lưu trữ tại Cục Lưu trữ Nhà nước.
1 bộ lưu trữ tại Tổng cục Địa chính.
c) Đối với hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1 bộ lưu trữ tại Cục Lưu trữ Nhà nước.
1 bộ lưu trữ tại Tổng cục Địa chính.
1 bộ lưu trữ tại Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
Hàng năm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp về tình hình bảo quản mốc địa giới hành chính do mình quản lý, đồng thời có kế hoạch sửa chữa, tu bổ lại mốc địa giới hành chính theo quy định của pháp luật.
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2 Công văn hướng dẫn xét khen thưởng các đơn vị và cá nhân có thành tích trong dịp tổng kết công tác thực hiện Chỉ thị 364/CT ngày 6-11-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
- 3 Thông tư 109/1998/TT-TCCP sửa đổi Thông tư 28/TCCP-ĐP-1995 hướng dẫn quản lý, sử dụng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp do Ban Tổ Chức Cán Bộ Chính Phủ ban hành
- 4 Nghị định 45/2015/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ