Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 119-CP được ban hành năm 1994 bởi Chính phủ, ban hành kèm theo Quy định về quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp nhằm thiết lập cơ chế quản lý thống nhất, bảo vệ an toàn và khai thác hiệu quả các tài liệu, cột mốc ranh giới hành chính quốc gia.

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương các cấp từ cấp tỉnh, huyện đến cấp xã, các cơ quan địa chính, người đứng đầu cơ quan lưu trữ hồ sơ địa giới và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng bản đồ, hồ sơ và mốc địa giới hành chính trên phạm vi cả nước.

- Công tác quản lý, lưu trữ và khai thác hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính
  • Bảo quản an toàn lâu dài: Toàn bộ hồ sơ địa giới và bản đồ địa giới hành chính các cấp phải được bảo quản nghiêm ngặt, bảo đảm an toàn tuyệt đối và lâu dài nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước của chính quyền các cấp.
  • Thẩm quyền cho phép sao chụp, khai thác: Việc sao chụp tài liệu nhằm mục đích khai thác, sử dụng ở địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp lưu trữ hồ sơ đó quyết định. Ở cấp Trung ương, thẩm quyền này thuộc về Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
  • Xuất bản và sử dụng bản đồ chính thức: Bản đồ địa giới hành chính dùng trong hoạt động của chính quyền các cấp do Tổng cục Địa chính xuất bản. Các loại bản đồ địa giới hành chính trước đây chỉ có giá trị tham khảo, nghiên cứu, tuyệt đối không được treo tại công sở hoặc sử dụng chính thức trong quản lý lãnh thổ.
  • Giá trị pháp lý của hồ sơ, bản đồ: Đây là tài liệu pháp lý làm căn cứ để chính quyền các cấp thực hiện quản lý nhà nước và giải quyết các tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính ở mỗi cấp.
  • Xử lý sự cố mất mát, hư hỏng: Khi hồ sơ, bản đồ bị hư hỏng hoặc thất thoát, Thủ trưởng cơ quan lưu trữ phải lập tức báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp, đề xuất phương án sao chép lại, đồng thời tiến hành điều tra nguyên nhân để xử lý trách nhiệm.
- Quy trình bàn giao khi thay đổi nhân sự quản lý
  • Bắt buộc bàn giao: Khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc thay đổi công tác, Thủ trưởng cơ quan lưu trữ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính phải thực hiện bàn giao đầy đủ tài liệu cho người kế nhiệm.
  • Thành phần chứng kiến bàn giao: Quá trình bàn giao phải được thực hiện dưới sự chứng kiến của đại diện cơ quan, tổ chức chính quyền cùng cấp, cơ quan địa chính cùng cấp và đại diện cơ quan chính quyền cấp trên trực tiếp.
- Quy định về quản lý và bảo vệ mốc địa giới hành chính
  • Đặc điểm mốc địa giới: Mốc địa giới hành chính là vật thể đánh dấu ranh giới giữa các đơn vị hành chính, bao gồm các loại mốc 2 mặt, 3 mặt, 4 mặt và 5 mặt, được cắm tại thực địa ở những vị trí dễ quan sát. Tất cả các mốc phải được vẽ sơ đồ vị trí và thể hiện đầy đủ trên bản đồ địa giới hành chính.
  • Trách nhiệm của chính quyền cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trực tiếp quản lý các mốc địa giới trên địa bàn; tuyên truyền, giáo dục người dân nâng cao ý thức bảo vệ mốc; kịp thời khôi phục khi mốc bị xê dịch, hư hỏng hoặc bị mất.
  • Nghiêm cấm các hành vi xâm hại: Nghiêm cấm mọi hành vi phá hủy, làm biến dạng cột mốc hoặc tự ý dịch chuyển, lợi dụng cột mốc địa giới hành chính vào mục đích cá nhân.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải báo cáo lên cơ quan cấp trên trực tiếp về hiện trạng bảo quản mốc địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý, đồng thời lập kế hoạch tu bổ, sửa chữa theo quy định.
  • Bàn giao mốc địa giới: Việc bàn giao mốc địa giới hành chính thực địa phải được tiến hành đồng thời với việc bàn giao hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính khi có sự thay đổi nhân sự lãnh đạo.
- Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
  • Chế độ khen thưởng và kỷ luật: Cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong bảo vệ hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính sẽ được khen thưởng theo chế độ hiện hành. Ngược lại, người có hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Trách nhiệm hướng dẫn thi hành: Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chủ trì, phối hợp với Tổng cục Địa chính và các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện lên Thủ tướng Chính phủ.

Nghị định 119-CP năm 1994 và Quy định kèm theo có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 119-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 1994

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 119-CP NGÀY 16-9-1994 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỒ SƠ ĐỊA GIỚI, BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI VÀ MỐC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tăng cường việc quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp, làm cơ sở cho việc giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính các cấp;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1

Nay ban hành kèm theo Nghị định này Quy định về quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp.

Điều 2

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những văn bản trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3

Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỒ SƠ ĐỊA GIỚI, BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI VÀ MỐC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
(Kèm theo Nghị định số 119-CP ngày 16-9-1994 của Chính phủ)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

Hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới, mốc địa giới hành chính các cấp (tỉnh, huyện, xã và cấp tương đương) được lập theo Chỉ thị số 364-CT ngày 6-11-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính tỉnh, huyện, xã, là cơ sở pháp lý làm tài liệu để chính quyền các cấp sử dụng thống nhất cho công tác quản lý Nhà nước về địa giới hành chính ở địa phương.

Điều 2.

Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp theo bản Quy định này.

Nghiêm cấm mọi hành vi sửa đổi các nội dung của hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.

Chương 2:

QUẢN LÝ BẢO QUẢN HỒ SƠ ĐỊA GIỚI, BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI VÀ MỐC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

Điều 3.

Hồ sơ địa giới hành chính các cấp gồm:

a) Hồ sơ địa giới hành chính cấp xã:

Bản đồ, địa giới hành chính cấp xã.

Bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp xã, huyện, tỉnh (có trên đường địa giới hành chính của xã).

Bản xác nhận toạ độ các mốc địa giới hành chính cấp xã.

Bảng toạ độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp xã.

Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp xã.

Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp xã.

Các phiếu thống kê (dân cư, Thuỷ Hệ, Sơn văn).

Biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính các cấp.

Các văn bản pháp luật về thành lập xã.

b) Hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện:

Bản đồ địa giới hành chính cấp huyện.

Bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp huyện, tỉnh (có trên đường địa giới hành chính của huyện).

Bảng xác nhận toạ độ các mốc địa giới hành chính cấp huyện.

Bảng toạ độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp huyện.

Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp huyện.

Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp huyện, tỉnh (có trên đường địa giới của huyện).

Các văn bản pháp luật về thành lập huyện.

Thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các xã trong huyện.

c) Hồ sơ địa giới cấp tỉnh:

Bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh.

Bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp tỉnh.

Bảng xác nhận toạ độ các mốc địa giới hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp tỉnh.

Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp tỉnh.

Bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp tỉnh, đường biên giới quốc gia (có trên đường địa giới của tỉnh).

Các văn bản pháp luật về thành lập tỉnh.

Bản thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các huyện trong tỉnh.

Điều 4.

Việc quản lý lưu trữ hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính các cấp quy định thống nhất như sau:

a) Đối với hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính cấp xã, phường, thị trấn:

1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ban Tổ chức chính quyền tỉnh).

1 bộ lưu trữ tại Cục Lưu trữ Nhà nước.

1 bộ lưu trữ tại Tổng cục Địa chính.

b) Đối với hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính cấp huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh:

1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh.

1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ban Tổ chức chính quyền tỉnh).

1 bộ lưu trữ tại Cục Lưu trữ Nhà nước.

1 bộ lưu trữ tại Tổng cục Địa chính.

c) Đối với hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

1 bộ lưu trữ tại Cục Lưu trữ Nhà nước.

1 bộ lưu trữ tại Tổng cục Địa chính.

1 bộ lưu trữ tại Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

Điều 5..

Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính các cấp phải được bảo quản, bảo đảm an toàn lâu dài.

Điều 6.

Việc sao chụp nhằm khai thác, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính các cấp ở địa phương, lưu trữ ở cấp nào do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp đó cho phép. Ở Trung ương do Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ cho phép.

Điều 7

Bản đồ địa giới hành chính quy định tại Quy định này được in phóng thành bản đồ địa giới hành chính tỉnh, huyện, xã và cấp tương đương dùng để làm việc của cơ quan chính quyền các cấp, do Tổng cục Địa chính xuất bản. Các bản đồ địa giới hành chính trước đây chỉ để tham khảo nghiên cứu và không được treo ở công sở hoặc sử dụng chính thức trong công tác quản lý lãnh thổ ở các cấp.

Điều 8.

Hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính là tài liệu để chính quyền các cấp sử dụng trong công tác quản lý Nhà nước và làm căn cứ cho việc giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính ở mỗi cấp.

Điều 9.

Trong trường hợp hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính bị hư hỏng hoặc bị mất, Thủ trưởng cơ quan nơi lưu trữ (quy định tại Điều 4) phải báo cáo ngay lên cơ quan cấp trên trực tiếp và đề nghị xin sao lại; đồng thời cho tiến hành ngay việc điều tra nguyên nhân để xử lý.

Điều 10.

Khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc thay đổi công tác của Thủ trưởng cơ quan lưu trữ hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính (nói ở Điều 4) phải tiến hành bàn giao cho Thủ trưởng mới nhận hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính theo quy định. Việc bàn giao phải có sự chứng kiến của đại diện cơ quan, tổ chức chính quyền và cơ quan địa chính cùng cấp, cơ quan chính quyền cấp trên.

Điều 11.

Mốc địa giới hành chính các cấp là điểm đánh dấu giới hạn địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính với nhau. Mốc địa giới hành chính có các loại: 2 mặt, 3 mặt, 4 mặt và 5 mặt được cắm ở những nơi dễ thấy ở thực địa (mốc địa giới có thể cắm ở trên hoặc ở ngoài đường biên giới). Các mốc địa giới đều vẽ sơ đồ vị trí mốc và biểu thị đầy đủ trên bản đồ địa giới hành chính.

Điều 12.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý mốc địa giới hành chính trong địa phương mình, tổ chức tuyên truyền giáo dục cho nhân dân nơi có mốc địa giới hành chính nêu cao ý thức bảo vệ mốc địa giới, khi phát hiện mốc địa giới bị xê dịch, bị hư hỏng, bị mất phải kịp thời tổ chức khôi phục lại mốc địa giới. Nghiêm cấm việc phá huỷ, làm biến dạng cột mốc hoặc lợi dụng cột mốc địa giới hành chính và mục đích riêng.

Hàng năm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp về tình hình bảo quản mốc địa giới hành chính do mình quản lý, đồng thời có kế hoạch sửa chữa, tu bổ lại mốc địa giới hành chính theo quy định của pháp luật.

Điều 13.

Khi các bên tiến hành việc bàn giao hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính theo quy định tại Điều 10, đồng thời cũng phải lập thủ tục bàn giao mốc địa giới hành chính để người kế nhiệm có trách nhiệm quản lý như Quy định này.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 14.

Bản Quy định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 15.

Tập thể và cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính được xét khen thưởng theo chế độ hiện hành. Người có hành vi vi phạm các quy định trong Quy định này thì tuỳ theo mức độ nặng nhẹ mà xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 16.

Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ phối hợp với Tổng cục Địa chính và các ngành có liên quan ở Trung ương hướng dẫn thi hành Quy định này và thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện lên Thủ tướng Chính phủ.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 119-CP năm 1994 Quy định quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp

Số hiệu: 119-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 16/09/1994
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 15/12/1994
Số công báo: Số 23
Ngày hiệu lực: 16/09/1994
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 119-CP năm 1994 Quy định quản lý, s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký