Nghị định số 119-HĐBT do Hội đồng Bộ trưởng ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Văn bản quy định chi tiết về đối tượng nộp thuế, các khoản thu nhập chịu thuế, các trường hợp miễn trừ, căn cứ tính thuế, thuế suất áp dụng, cũng như quy trình kê khai, nộp thuế và quản lý thu thuế tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng nộp thuế
Theo quy định, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được áp dụng đối với công dân Việt Nam và người nước ngoài có các khoản thu nhập phát sinh tại lãnh thổ Việt Nam.
Các khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế
Nghị định phân định rõ ràng các nguồn thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn trừ thuế nhằm bảo đảm tính công bằng và khuyến khích phát triển kinh tế xã hội:
- Thu nhập thường xuyên chịu thuế: Là tổng các khoản thu nhập bình quân tháng trong năm dương lịch của cá nhân, bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và tiền thưởng có tính chất tiền lương, tiền công của người lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các cơ quan đoàn thể trong nước, các cơ quan nước ngoài, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Ngưỡng chịu thuế đối với người Việt Nam là trên 500.000 đồng/tháng và đối với người nước ngoài là trên 2.400.000 đồng/tháng.
- Thu nhập không thường xuyên chịu thuế: Áp dụng đối với các khoản thu nhập phát sinh theo từng lần có giá trị trên 1,5 triệu đồng từ chuyển giao công nghệ, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế công nghiệp. Riêng đối với thu nhập từ trúng thưởng xổ số kiến thiết, ngưỡng chịu thuế là trên 10 triệu đồng cho mỗi lần trúng thưởng. Tạm thời chưa thu thuế đối với các khoản thu nhập không thường xuyên bằng tiền hoặc hiện vật do người định cư ở nước ngoài gửi về.
- Các khoản thu nhập không chịu thuế: Nghị định quy định cụ thể các khoản miễn trừ bao gồm tiền công tác phí; tiền bồi dưỡng làm ca kíp, làm đêm, nóng, độc hại; phụ cấp khu vực ở vùng miền núi, hải đảo; các giải thưởng quốc tế, quốc gia hoặc danh hiệu Nhà nước phong tặng; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng kiến, phát minh; các khoản trợ cấp mang tính chất xã hội (hưu trí, thôi việc, điều động công tác, bồi thường bảo hiểm); lợi tức của chủ hộ kinh doanh tư nhân, cá thể thuộc diện chịu thuế lợi tức; thu nhập của hộ sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế nông nghiệp; các khoản lãi công trái, lãi cổ phần, lãi trái phiếu, lãi tiết kiệm; tiền thu về nhượng bán tài sản thuộc sở hữu cá nhân; thu nhập về thừa kế tài sản bằng tiền hoặc hiện vật; thu nhập của người nước ngoài trong các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam được miễn thuế theo điều ước quốc tế; và thu nhập của công dân Việt Nam được cử đi công tác, học tập, hợp tác lao động, chuyên gia ở nước ngoài (có quy định riêng).
- Quy định đối với lao động tại tổ chức nước ngoài: Cán bộ, công nhân viên Việt Nam được cử vào làm việc tại các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngoài việc nộp thuế thu nhập theo Pháp lệnh còn phải thực hiện quy chế hợp đồng lao động do Hội đồng Bộ trưởng quy định.
Căn cứ và phương pháp tính thuế
Căn cứ tính thuế thu nhập được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất tương ứng đối với từng loại thu nhập:
- Phương pháp xác định thu nhập thường xuyên: Thu nhập làm căn cứ tính thuế là tổng thu nhập thường xuyên thu được trong năm chia cho 12 tháng. Riêng đối với người nước ngoài, số tháng chia sẽ căn cứ vào số tháng thực tế có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam trong năm đó.
- Biểu thuế đối với thu nhập thường xuyên: Công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại Pháp lệnh. Đặc biệt, phần thu nhập bình quân vượt trên 5.000.000 đồng/tháng ngoài việc áp dụng mức thuế suất tối đa trong biểu thuế còn phải chịu thêm thuế suất bổ sung là 30%. Đối với người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần riêng biệt được quy định tại Pháp lệnh.
- Thuế suất đối với thu nhập không thường xuyên: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định của Pháp lệnh. Riêng thu nhập từ chuyển giao công nghệ trên 1,5 triệu đồng/lần được tính thuế theo tỷ lệ cố định 5% trên tổng thu nhập; thu nhập từ trúng thưởng xổ số kiến thiết trên 10 triệu đồng/lần tính theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập.
- Quy đổi thu nhập bằng ngoại tệ hoặc hiện vật: Các khoản thu nhập bằng ngoại tệ hoặc hiện vật phải được quy đổi ra tiền Việt Nam để làm căn cứ tính thuế. Hiện vật được tính theo giá trung bình trên thị trường địa phương do Cục Thuế quy định. Ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập; trường hợp ngoại tệ không được Ngân hàng công bố tỷ giá thì quy đổi theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định.
Quy trình kê khai, nộp thuế và quản lý thu thuế
Công tác quản lý thu thuế được phân cấp và quy định thời hạn rõ ràng nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước:
- Thời hạn nộp thuế thường xuyên: Thuế đối với thu nhập thường xuyên được tính theo năm nhưng tạm nộp hàng tháng. Quyết toán thuế cuối năm hoặc khi hết hạn hợp đồng phải được thực hiện chậm nhất là ngày 28 tháng 2 của năm tiếp theo (hoặc không quá 30 ngày sau khi hết hạn hợp đồng).
- Thời hạn nộp thuế không thường xuyên: Người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo từng lần phát sinh thu nhập trong thời hạn tối đa là 30 ngày kể từ khi phát sinh thu nhập.
- Ủy quyền thu thuế: Bộ Tài chính tổ chức việc thu thuế thu nhập và được uỷ quyền cho các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trực tiếp trả tiền hoặc hàng cho các đối tượng nộp thuế thu nhập. Các tổ chức được uỷ quyền thu thuế có trách nhiệm thực hiện việc tổ chức thu thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và được hưởng từ 0,5% đến 1% trên tổng số tiền thuế thu nhập thu được.
- Chế độ khen thưởng: Hội đồng Bộ trưởng có quy định riêng về chế độ khen thưởng dành cho cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và người có công phát hiện các vụ vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập cao.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 4 năm 1991. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định này.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 119-HĐBT | Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 1991 |
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được Hội đồng Nhà nước thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1990 và được điều chỉnh theo Nghị quyết của Hội đồng Nhà nước ngày 26 tháng 3 năm 1991,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 2. Các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế bao gồm :
1. Thu nhập thường xuyên bình quân tháng trên 500.000 đồng/người đối với người Việt Nam, trên 2.400.000 đồng/người đối với người nước ngoài gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và tiền thưởng mang tính chất tiền lương, tiền công của người lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các cơ quan đoàn thể trong nước, các cơ quan nước ngoài, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
2. Thu nhập không thường xuyên trên 1,5 triệu đồng về chuyển giao công nghệ, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế công nghiệp,... Riêng trúng thưởng xổ số kiến thiết trên 10 triệu đồng/lần.
Tạm thời chưa thu thuế thu nhập đối với những khoản thu nhập không thường xuyên bằng tiền hoặc hiện vật của người định cư ở nước ngoài gửi về.
Điều 3. Những khoản thu nhập sau đây không thuộc diện phải chịu thuế thu nhập :
1. Tiền công tác phí, bồi dưỡng làm ca kíp, nóng, độc hại, tiền phụ cấp khu vực ở vùng miền núi, hải đảo; giải thưởng quốc tế, quốc gia, tiền thưởng về các danh hiệu Nhà nước phong tặng, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến, phát minh.
2. Thu nhập mang tính chất trợ cấp xã hội : hưu trí, thôi việc, điều động công tác, bồi thường bảo hiểm.
3. Lợi tức của chủ hộ kinh doanh tư nhân, cá thể thuộc diện chịu thuế lợi tức.
4. Thu nhập của hộ sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế nông nghiệp.
5. Các khoản lãi công trái, lãi cổ phần, lãi trái phiếu, lãi tiết kiệm.
6. Tiền thu về nhượng bán tài sản thuộc sở hữu cá nhân.
7. Thu nhập về thừa kế tài sản bằng tiền hoặc hiện vật.
8. Thu nhập của người nước ngoài trong các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam được miễn thuế thu nhập theo điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc ký kết.
9. Thu nhập của công dân Việt Nam được cử đi công tác, học tập, hợp tác lao động, chuyên gia ở nước ngoài sẽ có quy định riêng.
Thu nhập thường xuyên làm căn cứ tính thuế là tổng số thu nhập thường xuyên thu được trong năm chia cho 12 tháng; riêng đối với người nước ngoài chia cho số tháng có thu nhập chịu thuế trong năm.
Hiện vật được tính theo giá trung bình trên thị trường địa phương do Cục Thuế quy định. Ngoại tệ được tính theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập bằng ngoại tệ. Đối với ngoại tệ không được Ngân hàng công bố tỷ giá thì phải quy đổi theo tỷ giá do Bộ tài chính quy định.
Các tổ chức được uỷ quyền thu thuế thu nhập có trách nhiệm thực hiện việc tổ chức thu thuế thu nhập, theo hưỡng dẫn của Bộ tài chính; và được hưởng từ 0,5% đến 1% số tiền thuế thu nhập.
Điều 15. Hội đồng Bộ trưởng có quy định riêng về chế độ khen thưởng đối với cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và người có công phát hiện vụ vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập cao.
Điều 16.Pháp lệnh thuế thu nhập có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1991.
Điều 17. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1 Thông tư 6-TC/TCT năm 1992 hướng dẫn thu khoản điều tiết thu nhập bổ sung của cán bộ công nhân viên Việt Nam làm việc tại các tổ chức Quốc tế và cơ quan nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 22-TC/TCT thi hành Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước và Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 54-BTC/TCT năm 1991 về việc thu khoản điều tiết thu nhập bổ sung của cán bộ công nhân viên Việt Nam làm việc tại liên doanh dầu khí Việt - Xô do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981
- 2 Pháp lệnhThuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3 Thông tư 6-TC/TCT năm 1992 hướng dẫn thu khoản điều tiết thu nhập bổ sung của cán bộ công nhân viên Việt Nam làm việc tại các tổ chức Quốc tế và cơ quan nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 22-TC/TCT thi hành Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước và Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 54-BTC/TCT năm 1991 về việc thu khoản điều tiết thu nhập bổ sung của cán bộ công nhân viên Việt Nam làm việc tại liên doanh dầu khí Việt - Xô do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn số 873TCT/TNCN về việc xác định thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2004 do Tổng cục Thuế ban hành