Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 120/2011/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều về thủ tục hành chính tại các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Thương mại. Văn bản tập trung vào việc đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ, làm rõ khái niệm bản sao và phân cấp quản lý nhà nước trong các hoạt động thương mại.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân Việt Nam, thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, hoạt động của Văn phòng đại diện và Chi nhánh của thương nhân nước ngoài, hoạt động nhượng quyền thương mại, và kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.

Sửa đổi quy định về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa (Nghị định 158/2006/NĐ-CP)

  • Bổ sung định nghĩa thống nhất về "Bản sao" trong hồ sơ hành chính bao gồm ba hình thức: Bản sao có chứng thực (áp dụng khi nộp qua đường bưu điện hoặc công văn hành chính); Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (áp dụng khi nộp trực tiếp); Bản scan từ bản gốc (áp dụng khi nộp qua mạng điện tử).

Sửa đổi quy định về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (Nghị định 72/2006/NĐ-CP)

  • Bổ sung định nghĩa về "Bản sao" các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp mới hoặc cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tương tự như quy định tại Sở giao dịch hàng hóa (gồm bản sao có chứng thực, bản chụp đối chiếu bản chính, hoặc bản scan từ bản gốc).
  • Yêu cầu đối với Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương của thương nhân nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, thay thế cho quy định cũ là chỉ cần xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân thành lập.
  • Quy định thống nhất số lượng hồ sơ phải nộp cho các thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh là một (01) bộ hồ sơ.

Sửa đổi quy định về hoạt động nhượng quyền thương mại (Nghị định 35/2006/NĐ-CP)

  • Phân cấp quản lý: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước trên địa bàn và chỉ đạo Sở Công Thương thực hiện báo cáo định kỳ về Bộ Công Thương.
  • Miễn đăng ký nhượng quyền thương mại đối với hai trường hợp: Nhượng quyền thương mại trong nước và nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài. Tuy nhiên, các thương nhân thuộc trường hợp không phải đăng ký này vẫn phải thực hiện chế độ báo cáo Sở Công Thương.
  • Bãi bỏ một số quy định liên quan đến hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại (bãi bỏ điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 18).
  • Yêu cầu các giấy tờ nước ngoài trong hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Sửa đổi quy định về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại (Nghị định 20/2006/NĐ-CP)

  • Bãi bỏ hàng loạt quy định liên quan đến điều kiện, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký quyền hoạt động giám định thương mại và các quy định hành chính liên quan (bãi bỏ điểm b và d khoản 1 Điều 4; khoản 2, 3, 4 Điều 8; các Điều 9, 10, 11, 12; điểm d khoản 1 Điều 19 và Điều 22).
  • Giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thương nhân đăng ký kinh doanh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh dịch vụ giám định thương mại trong phạm vi quyền hạn của mình.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định 120/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 120/2011/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2011

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI MỘT SỐ NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Bổ sung khoản 14 vào Điều 3 của Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa như sau:

“14. Bản sao là:

a) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính);

b) Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp);

c) Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử).”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

1. Bổ sung Điều 3a sau Điều 3 như sau:

“Điều 3a. Giải thích từ ngữ

Bản sao các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh và trong hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh là:

a) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính);

b) Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp);

c) Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử).”

2. Sửa đổi điểm b khoản 1, điểm c khoản 2khoản 3 Điều 5 như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận” thành “Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam”;

b) Sửa đoạn “Các giấy tờ quy định tại điểm b và c khoản 1, điểm b, c và d khoản 2 Điều này” thành “Các giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1, điểm b và d khoản 2 Điều này”.

3. Bổ sung vào Điều 5, Điều 10, Điều 12, Điều 14 đối với quy định về hồ sơ phải nộp như sau:

“Số bộ hồ sơ phải nộp là một (01) bộ.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại

1. Sửa đổi khoản 4 Điều 4 như sau:

“4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước trên địa bàn tỉnh;

b) Chỉ đạo Sở Công Thương báo cáo định kỳ hoạt động nhượng quyền thương mại trên địa bàn về Bộ Công Thương.”

2. Bổ sung Điều 17a sau Điều 17 như sau:

“Điều 17a. Các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền

1. Các trường hợp sau không phải đăng ký nhượng quyền:

a) Nhượng quyền trong nước;

b) Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài.

2. Đối với các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền phải thực hiện chế độ báo cáo Sở Công Thương.”

3. Bãi bỏ điểm b khoản 1khoản 2 Điều 18.

4. Sửa đổi khoản 4 Điều 19 như sau:

“4. Các giấy tờ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.”

Điều 4 . Bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 2 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

1. Bãi bỏ điểm b và d khoản 1 Điều 4; khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; điểm d khoản 1 Điều 19Điều 22 Nghị định số 20/2006/NĐ-CP.

2. Sửa đổi khoản 3 Điều 4 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân đăng ký kinh doanh trong phạm vi quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.”

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Văn bản được hướng dẫn
Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan hiệu lực
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 120/2011/NĐ-CP sửa đổi thủ tục hành chính tại Nghị định hướng dẫn Luật Thương mại

Số hiệu: 120/2011/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 16/12/2011
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 05/01/2012
Số công báo: Từ số 53 đến số 54
Ngày hiệu lực: 01/02/2012
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 120/2011/NĐ-CP sửa đổi thủ tục hành...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký