Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 13/2010/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, nâng cao mức trợ cấp và mở rộng các chính sách hỗ trợ, bảo đảm an sinh xã hội cho các đối tượng yếu thế trong xã hội phù hợp với sự thay đổi của mức sống tối thiểu.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, cấp thẻ bảo hiểm y tế, hỗ trợ mai táng phí và các chế độ cứu trợ đột xuất khác tại cộng đồng hoặc tại các cơ sở bảo trợ xã hội.

Sửa đổi, bổ sung các đối tượng bảo trợ xã hội

Nghị định tiến hành sửa đổi, chuẩn hóa định nghĩa và phạm vi của một số nhóm đối tượng bảo trợ xã hội cụ thể bao gồm:

  • Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ.
  • Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần điều trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm.
  • Hộ gia đình có từ 02 người trở lên là người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ hoặc người mắc bệnh tâm thần thuộc diện quy định nêu trên.

Quy định mức chuẩn và mức trợ cấp xã hội hàng tháng

Nghị định nâng mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng lên 180.000 đồng (tương ứng với hệ số 1). Khi mức sống tối thiểu của dân cư thay đổi, mức chuẩn này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp. Mức trợ cấp cụ thể cho từng nhóm đối tượng được quy định như sau:

  • Đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:
    • Trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi: Hưởng mức từ 180.000 đồng (hệ số 1,0) đến 360.000 đồng (hệ số 2,0) tùy thuộc vào độ tuổi (dưới hoặc từ 18 tháng tuổi trở lên) và tình trạng tàn tật nặng hoặc nhiễm HIV/AIDS.
    • Người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa: Hưởng mức từ 180.000 đồng (hệ số 1,0) đến 360.000 đồng (hệ số 2,0) tùy theo độ tuổi (dưới 85 tuổi hoặc từ 85 tuổi trở lên) và tình trạng tàn tật nặng.
    • Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hưởng mức 180.000 đồng (hệ số 1,0); người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ hưởng mức 360.000 đồng (hệ số 2,0).
    • Người mắc bệnh tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần chưa thuyên giảm hưởng mức 270.000 đồng (hệ số 1,5).
    • Hộ gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi: Hưởng mức từ 360.000 đồng (hệ số 2,0) đến 540.000 đồng (hệ số 3,0) tính theo số lượng và tình trạng của trẻ được nhận nuôi.
    • Hộ gia đình có người tàn tật nặng không tự phục vụ hoặc người mắc bệnh tâm thần: Hưởng mức từ 360.000 đồng (hệ số 2,0 - đối với hộ có 2 người) đến 720.000 đồng (hệ số 4,0 - đối với hộ có từ 4 người trở lên).
    • Người đơn thân nghèo đang nuôi con: Hưởng mức từ 180.000 đồng (hệ số 1,0) đến 360.000 đồng (hệ số 2,0) tùy thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe của con.
  • Đối tượng sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do cấp xã quản lý: Hưởng mức trợ cấp hàng tháng thấp nhất là 360.000 đồng (hệ số 2,0).
  • Đối tượng sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội:
    • Trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi: Hưởng mức từ 360.000 đồng (hệ số 2,0) đến 450.000 đồng (hệ số 2,5) tùy độ tuổi và tình trạng sức khỏe.
    • Người cao tuổi cô đơn, người tàn tật nặng: Hưởng mức trợ cấp nuôi dưỡng 360.000 đồng (hệ số 2,0).
    • Người mắc bệnh tâm thần: Hưởng mức trợ cấp nuôi dưỡng 450.000 đồng (hệ số 2,5).
  • Nguyên tắc áp dụng mức hưởng: Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng nhiều mức trợ cấp khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con mà bản thân thuộc diện hưởng trợ cấp tàn tật, tâm thần hoặc người cao tuổi thì vẫn được hưởng đồng thời cả hai chế độ trợ cấp.

Chế độ bảo hiểm y tế và hỗ trợ y tế

Các đối tượng bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, bao gồm:

  • Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc tự phục vụ; người mắc bệnh tâm thần.
  • Trẻ em mồ côi, người cao tuổi cô đơn, người nhiễm HIV thuộc hộ nghèo, trẻ em được nhận nuôi dưỡng tại cộng đồng và con của người đơn thân nghèo.
  • Hỗ trợ kinh phí mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức 250.000 đồng/người/năm.

Chế độ hỗ trợ mai táng phí

Khi các đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng qua đời, gia đình hoặc cơ quan, cá nhân tổ chức mai táng sẽ được hỗ trợ chi phí mai táng với mức 3.000.000 đồng. Trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ nhiều mức mai táng phí khác nhau thì chỉ áp dụng một mức hỗ trợ cao nhất.

Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất

Nghị định quy định chi tiết mức trợ cấp cứu trợ đột xuất thấp nhất đối với các cá nhân, hộ gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn nghiêm trọng:

  • Đối với hộ gia đình:
    • Có người chết, mất tích: Hỗ trợ 4.500.000 đồng/người.
    • Có người bị thương nặng: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/người.
    • Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng hoặc phải di dời khẩn cấp do sạt lở đất, lũ quét: Hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ; nếu hộ gia đình sống ở vùng khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì mức hỗ trợ là 7.000.000 đồng/hộ.
  • Đối với cá nhân:
    • Cứu đói đột xuất: Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng, thời gian hỗ trợ từ 1 đến 3 tháng.
    • Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng mà gia đình không biết để chăm sóc: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/người.
    • Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: Hỗ trợ tiền ăn 15.000 đồng/người/ngày (tối đa không quá 30 ngày; trường hợp đặc biệt tối đa không quá 90 ngày với mức trợ cấp bằng mức nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội).
    • Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết mà không có người thân mai táng: Cơ quan, đơn vị hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đứng ra tổ chức mai táng được hỗ trợ kinh phí tối thiểu là 3.000.000 đồng.

Nguồn kinh phí và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện các chính sách trợ giúp thường xuyên, nuôi dưỡng, hoạt động bộ máy, đầu tư xây dựng cơ sở bảo trợ xã hội, tuyên truyền, khảo sát thống kê và quản lý đối tượng thuộc ngân sách cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì hướng dẫn thực hiện Nghị định; tuyên truyền, phổ biến chính sách; tổ chức khảo sát, thống kê và xây dựng phần mềm quản lý đối tượng bảo trợ xã hội.
  • Trách nhiệm của Bộ Tài chính: Hướng dẫn bố trí kinh phí thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội và phối hợp kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí này tại các Bộ, ngành, địa phương.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức thực hiện chế độ trợ giúp xã hội; bảo đảm kinh phí cho các cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ; thí điểm thực hiện chi trả trợ cấp xã hội thông qua các cơ quan cung cấp dịch vụ tại những địa phương có đủ điều kiện.

Hiệu lực thi hành

Nghị định số 13/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2010.

Các đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được chuyển sang hưởng mức trợ cấp mới quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Đối với các đối tượng mới phát sinh, thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 13/2010/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2010

NGHỊ ĐỊNH

VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2007/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 04 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh về Người tàn tật ngày 30 tháng 7 năm 1998;
Căn cứ Pháp lệnh Người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000;
Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi là Nghị định số 67/2007/NĐ-CP) như sau:

1. Khoản 4 Điều 4 được sửa đổi như sau:

“4. Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ.”

2. Khoản 5 Điều 4 được sửa đổi như sau:

“5. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm.”

3. Khoản 8 Điều 4 được sửa đổi như sau:

“8. Hộ gia đình có từ 02 người trở lên là người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 1 Điều 1 Nghị định này, người mắc bệnh tâm thần quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 2 Điều 1 Nghị định này.”

4. Điều 7 được sửa đổi như sau:

“Điều 7.

1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 180.000 đồng (hệ số 1); khi mức sống tối thiểu của dân cư thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội cũng được điều chỉnh cho phù hợp.

2. Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định này như sau:

a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:

Đơn vị tính: nghìn đồng

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp

1

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

Từ 18 tháng tuổi trở lên;

1,0

180

Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS;

1,5

270

Dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng; bị nhiễm HIV/AIDS.

2,0

360

2

Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

Dưới 85 tuổi;

1,0

180

Dưới 85 tuổi bị tàn tật nặng;

1,5

270

Từ 85 tuổi trở lên;

1,5

270

Từ 85 tuổi trở lên bị tàn tật nặng

2,0

360

3

Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

1,0

180

4

Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 1 Điều 1 Nghị định này:

Không có khả năng lao động;

1,0

180

Không có khả năng tự phục vụ.

2,0

360

5

Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 2 Điều 1 Nghị định này

1,5

270

6

Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

1,5

270

7

Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP (mức trợ cấp tính theo số trẻ nhận nuôi dưỡng):

Nhận nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên;

2,0

360

Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi; trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS;

2,5

450

Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

3,0

540

8

Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 3 Điều 1 Nghị định này:

Có 2 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần;

2,0

360

Có 3 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần;

3,0

540

Có từ 4 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần trở lên.

4,0

720

9

Đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

Đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên;

1,0

180

Đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS;

1,5

270

Đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

2,0

360

b) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:

Đơn vị tính: nghìn đồng

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp

1

Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

2,0

360

c) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội:

Đơn vị tính: nghìn đồng

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp

1

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

Từ 18 tháng tuổi trở lên;

2,0

360

Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

2,5

450

2

Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

2,0

360

3

Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

2,0

360

4

Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 2 Điều 1 Nghị định này.

2,5

450

5

Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP

2,5

450

6

Đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.

2,0

360

d) Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức thu khác nhau theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Đối với người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định này và đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.”

5. Điều 8 được sửa đổi như sau:

Điều 8. Đối tượng bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành, gồm:

1. Các đối tượng tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định này.

2. Các đối tượng tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.”

6. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi như sau:

“2. Khi chết được hỗ trợ mai táng phí mức 3.000.000 đồng. Đối với trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất”.

7. Điểm b khoản 3 Điều 10 được sửa đổi như sau:

“b) Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm;”

8. Điều 12 được sửa đổi như sau:

Điều 12. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất thấp nhất đối với các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP như sau:

1. Đối với hộ gia đình:

a) Có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người;

b) Có người bị thương nặng: 1.500.000 đồng/người;

c) Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ;

d) Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ;

đ) Hộ gia đình quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều này sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ.

2. Cá nhân:

a) Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng;

b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người;

c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

3. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất bằng 3.000.000 đồng/người”.

9. Điều 15 được sửa đổi như sau:

Điều 15. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng; kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của cơ sở bảo trợ xã hội và nhà xã hội tại cộng đồng; kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

10. Điểm a khoản 1 Điều 19 được sửa đổi như sau:

“a) Chủ trì hướng dẫn thực hiện Nghị định này; tuyên truyền, phổ biến chính sách; tổ chức khảo sát, thống kê; xây dựng phần mềm quản lý đối tượng; ban hành hệ thống chỉ tiêu theo dõi giám sát, mẫu hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội;”

11. Khoản 5 Điều 19 được sửa đổi như sau:

“5. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc bố trí kinh phí trợ giúp xã hội, kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát, thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội cho các Bộ, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước và phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra việc bố trí và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội.”

12. Khoản 2 Điều 20 được sửa đổi như sau:

“2. Tổ chức thực hiện chế độ trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy định tại Nghị định này; ở những địa phương có điều kiện, thí điểm thực hiện chi trả trợ cấp xã hội thông qua các cơ quan cung cấp dịch vụ”.

13. Khoản 3 Điều 20 được sửa đổi như sau:

“3. Chỉ đạo cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội và các ngành chức năng tại địa phương hướng dẫn các tổ chức và cá nhân hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội. Bảo đảm kinh phí để Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các địa phương thực hiện chính sách trợ giúp xã hội, kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2010.

2. Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP thì chuyển sang hưởng chính sách trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

3. Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội thì được hưởng từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:


- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 13/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội

Số hiệu: 13/2010/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 27/02/2010
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 05/03/2010
Số công báo: Từ số 111 đến số 112
Ngày hiệu lực: 13/04/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 13/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký