Nghị định 133/2003/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tăng cường kiểm soát các chất độc dược và hóa chất thiết yếu có khả năng bị lợi dụng để sản xuất, điều chế ma túy trái phép.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất ma túy và tiền chất mới được bổ sung. Đồng thời, quy định rõ trách nhiệm quản lý của các Bộ ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp.
Bổ sung chất Ketamine vào Danh mục III
Nghị định quyết định bổ sung chất Ketamine vào Danh mục III ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP. Đây là danh mục quy định "Các chất ma tuý độc dược được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo yêu cầu điều trị". Việc bổ sung này giúp kiểm soát chặt chẽ hoạt động sử dụng Ketamine trong y tế và nghiên cứu, tránh thất thoát ra thị trường tự do.
Bổ sung 18 hóa chất vào Danh mục IV (Tiền chất ma túy)
Nghị định bổ sung thêm 18 hóa chất vào Danh mục IV ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP. Đây là danh mục "Các hoá chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất, điều chế chất ma tuý" (thường gọi là tiền chất). Danh sách các chất được bổ sung bao gồm:
- N-Ethylephedrine (Tên khoa học: 1-Ethylephedrine).
- N- Ethylpseudo Ephedrine.
- N-Methylephedrine (Tên khoa học: a-[1-(Dimethylamino)Ethyl] Benzenemethanol).
- N-Methylpseudoephedrine.
- Norpseudoephedrine (Tên khoa học: Threo-2-Amin-1-Hydroxy-1-Phenylpropane).
- Norephedrine (Tên khoa học: Phenylpropanolamine; a-(1-Aminoethyl) benzylalcohol).
- Piperonyl Methyl Cetone.
- Methylamine (Tên khoa học: Monomethylamine; Aminomethane).
- Nitroethane.
- Tartric Acid (Tên khoa học: 2,3-Dihydroxyl Butanedioic Acid).
- Formic Acid (Tên khoa học: Aminic Acid; Methamoic Acid).
- Formamide (Tên khoa học: Methanamide; Carbamaldehyde).
- Ethylene Diacetate (Tên khoa học: 1,1-Ethanediol Diacetate).
- Diethylamine (Tên khoa học: N-Ethylethanamine).
- Benzyl Cyanide (Tên khoa học: 2-Phenylacetonenitrile).
- Benzaldehyde (Tên khoa học: Benzoic Aldehyde; Benzenecarbonal).
- Ammonium Formate (Tên khoa học: Formic Acid Ammonium Salt).
- Acetic Acid (Tên khoa học: Ethanoic Acid; Methanecarboxyl Acid).
Quy định kiểm soát và trách nhiệm quản lý của các Bộ ngành
Để đảm bảo các chất mới bổ sung được sử dụng đúng mục đích hợp pháp, Nghị định đưa ra các nguyên tắc quản lý và phân công trách nhiệm cụ thể:
- Mọi hoạt động liên quan đến các chất quy định tại Điều 1 (bao gồm nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Phòng, chống ma tuý và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm quy định cụ thể và tổ chức quản lý chặt chẽ các chất này nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu y tế, sản xuất và kinh doanh thực tế.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 133/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 133/2003/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2003 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
NGHỊ ĐỊNH:
2. Bổ sung vào Danh mục IV "Các hoá chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất, điều chế chất ma tuý" ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ các chất sau đây:
| TT | Tên chất | Tên khoa học |
| 1 | N-Ethylephedrine | 1-Ethylephedrine |
| 2 | N- Ethylpseudo Ephedrine; |
|
| 3 | N-Methylephedrine | a-[1-(Dimethylamino)Ethyl] Benzenemethanol |
| 4 | N-Methylpseudoephedrine |
|
| 5 | Norpseudoephedrine | Threo-2-Amin-1-Hydroxy-1-Phenylpropane |
| 6 | Norephedrine | Phenylpropanolamine;a-(1-Aminoethyl) enzylalcohol |
| 7 | Piperonyl Methyl Cetone |
|
| 8 | Methylamine | Monomethylamine; Aminomethane |
| 9 | Nitroethane |
|
| 10 | Tartric Acid | 2,3-Dihydroxyl Butanedioic Acid |
| 11 | Formic Acid | Aminic Acid; Methamoic Acid |
| 12 | Formamide | Methanamide; Carbamaldehyde |
| 13 | Ethylene Diacetate | 1,1-Ethanediol Diacetate |
| 14 | Diethylamine | N-Ethylethanamine |
| 15 | Benzyl Cyanide | 2-Phenylacetonenitrile |
| 16 | Benzaldehyde | Benzoic Aldehyde; Benzenecarbonal |
| 17 | Ammonium Formate | Formic Acid Ammonium Salt |
| 18 | Acetic Acid | Ethanoic Acid; Methanecarboxyl Acid. |
Điều 4. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |