Nghị định số 134/2006/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Đây là một chính sách nhân văn và quan trọng nhằm đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các vùng dân tộc thiểu số chưa có hoặc có rất ít cán bộ đạt trình độ chuyên môn cao.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh toàn diện các hoạt động liên quan đến chế độ cử tuyển, bao gồm: đối tượng, tiêu chuẩn được hưởng chế độ cử tuyển; tổ chức thực hiện tuyển sinh và đào tạo; phân công công tác sau tốt nghiệp; và trách nhiệm bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với các trường hợp vi phạm cam kết.
Đối tượng được áp dụng chế độ cử tuyển bao gồm:
- Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, thường trú từ 5 năm liên tục trở lên (tính đến năm tuyển sinh) tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trong đó, ưu tiên xét cử tuyển đối với người dân tộc thiểu số; tỷ lệ người dân tộc Kinh được cử tuyển không vượt quá 15% tổng số chỉ tiêu được giao của địa phương.
- Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số mà dân tộc đó chưa có hoặc có rất ít cán bộ đạt trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp so với quy mô dân số của dân tộc đó tại địa phương; thường trú từ 5 năm liên tục trở lên tại các khu vực III, II (hoặc khu vực I trong trường hợp đặc biệt thiếu hụt cán bộ hoặc không tuyển đủ chỉ tiêu ở khu vực II, III).
Nguyên tắc thực hiện chế độ cử tuyển
- Phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định pháp luật.
- Quá trình thực hiện phải khách quan, công bằng, công khai và minh bạch.
- Cơ quan cử người đi học có trách nhiệm tiếp nhận và phân công công tác phù hợp cho người học sau khi tốt nghiệp.
Quyền và nghĩa vụ của người học theo chế độ cử tuyển
Người học theo chế độ cử tuyển được hưởng các quyền lợi thiết thực như: được thông tin đầy đủ về chế độ cử tuyển; được cấp học bổng, miễn học phí và hưởng các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước trong suốt thời gian đào tạo; được tiếp nhận và bố trí việc làm sau khi tốt nghiệp.
Đồng thời, người học phải thực hiện các nghĩa vụ: cam kết chấp hành sự phân công công tác của cơ quan cử đi học sau khi tốt nghiệp; chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và nội quy của cơ sở giáo dục; hoàn thành chương trình đào tạo đúng ngành nghề được phân công; bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo nếu vi phạm các quy định bắt buộc.
Tiêu chuẩn tuyển chọn người đi học cử tuyển
Để được hưởng chế độ cử tuyển, người học phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Về học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung cấp (đối với cử tuyển vào đại học, cao đẳng); tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông (đối với cử tuyển vào trung cấp).
- Về hạnh kiểm và học lực: Xếp loại hạnh kiểm năm cuối cấp (hoặc rèn luyện năm cuối khóa) đạt loại khá trở lên. Học lực năm cuối cấp đạt từ trung bình trở lên đối với người dân tộc thiểu số, và đạt loại khá trở lên đối với người dân tộc Kinh.
- Về độ tuổi và sức khỏe: Không quá 25 tuổi tính đến năm tuyển sinh và có đủ sức khỏe theo quy định.
- Về tình trạng việc làm: Không thuộc biên chế Nhà nước.
- Đáp ứng các tiêu chuẩn sơ tuyển riêng biệt đối với các ngành, nghề có yêu cầu sơ tuyển.
Quy trình tổ chức cử tuyển và Đào tạo
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào nhu cầu nhân lực và định hướng phát triển kinh tế - xã hội để đề xuất chỉ tiêu cử tuyển gửi các Bộ quản lý ngành. Sau khi được giao chỉ tiêu chính thức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tuyển sinh cấp tỉnh để tổ chức tuyển chọn, quyết định cử người đi học và đặt hàng đào tạo với các cơ sở giáo dục.
Quy trình đào tạo được chia làm hai giai đoạn:
- Đào tạo dự bị: Người được cử tuyển vào đại học, cao đẳng bắt buộc phải học 1 năm dự bị. Nếu kết thúc năm dự bị mà chưa đủ điều kiện vào học chính thức, người học được phép học lưu ban tối đa 1 năm và vẫn được hưởng các quyền lợi như năm thứ nhất.
- Đào tạo chính thức: Người học được xếp học chung với sinh viên hệ chính quy của cơ sở giáo dục theo đúng ngành nghề đã đặt hàng. Việc tổ chức đào tạo, thi tốt nghiệp và cấp bằng thực hiện theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Kinh phí đào tạo và Chế độ cử tuyển trong lực lượng vũ trang
Kinh phí đào tạo cử tuyển được bố trí từ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hằng năm. Học bổng chính sách do ngân sách địa phương chi trả trực tiếp cho người học. Chi phí đào tạo được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thanh toán trực tiếp cho các trường theo cơ chế đặt hàng.
Đối với các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, hai Bộ này chủ trì phối hợp với các Bộ liên quan để hướng dẫn chi tiết về quy trình tuyển chọn, đào tạo, cấp kinh phí và phân công công tác phù hợp với đặc thù ngành.
Tiếp nhận và phân công công tác sau tốt nghiệp
Sau khi người học tốt nghiệp, cơ sở giáo dục có trách nhiệm bàn giao hồ sơ và bằng tốt nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tiếp nhận và phân công công tác cho người học trong thời hạn tối đa là 6 tháng kể từ ngày công nhận tốt nghiệp. Nếu quá thời hạn 6 tháng mà địa phương không phân công công tác, người học có quyền tự tìm kiếm việc làm và không phải bồi hoàn học bổng hay chi phí đào tạo.
Quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo
Người học theo chế độ cử tuyển phải bồi hoàn toàn bộ hoặc một phần học bổng và chi phí đào tạo nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Bị kỷ luật buộc thôi học hoặc tự ý bỏ học mà không có lý do chính đáng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Không chấp hành sự phân công công tác của địa phương sau khi tốt nghiệp.
- Có thời gian làm việc thực tế dưới 60 tháng (đối với trình độ đại học, cao đẳng) hoặc dưới 36 tháng (đối với trình độ trung cấp) theo sự phân công.
- Bị kỷ luật dẫn đến không được phân công công tác hoặc bị thôi việc trong thời gian đang chấp hành sự phân công công tác.
Mức bồi hoàn bao gồm học bổng chính sách và các khoản chi phí đào tạo đã được ngân sách nhà nước đài thọ, được nộp lại vào ngân sách nhà nước. Công thức tính tiền bồi hoàn được xác định cụ thể:
- Đối với trường hợp thôi học hoặc không chấp hành phân công công tác: Tổng số tiền bồi hoàn bằng tổng học bổng và chi phí đào tạo phát sinh trong một năm nhân với số năm đã học thực tế.
- Đối với trường hợp làm việc chưa đủ thời gian yêu cầu: Số tiền bồi hoàn được giảm trừ tỷ lệ thuận với thời gian đã làm việc thực tế theo công thức quy định tại Nghị định.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
- Các Bộ quản lý ngành (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng): Chỉ đạo thống nhất công tác tuyển chọn, đào tạo và thực hiện chính sách đối với người học theo thẩm quyền quản lý.
- Bộ Tài chính: Chủ trì hướng dẫn và bảo đảm nguồn ngân sách thực hiện chế độ cử tuyển.
- Bộ Nội vụ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn quy hoạch đào tạo cán bộ và tổng hợp chỉ tiêu cử tuyển vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm.
- Ủy ban Dân tộc: Hướng dẫn xác định danh sách các dân tộc thiểu số thiếu cán bộ và phân định các khu vực áp dụng chính sách cử tuyển.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm toàn diện từ khâu đề xuất chỉ tiêu, tuyển chọn, ký hợp đồng đào tạo, quản lý người học, tiếp nhận và phân công công tác sau tốt nghiệp, đến việc thu hồi kinh phí bồi hoàn đối với các trường hợp vi phạm.
- Các cơ sở giáo dục: Tiếp nhận, đào tạo, thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho người học; định kỳ báo cáo kết quả học tập cho địa phương và bàn giao hồ sơ sau khi người học tốt nghiệp hoặc thôi học.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 134/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này trên phạm vi cả nước.
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 134/2006/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2006 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
NGHỊ ĐỊNH :
Nghị định này quy định về đối tượng, tiêu chuẩn được hưởng chế độ cử tuyển, việc tổ chức thực hiện chế độ cử tuyển, việc bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người được cử tuyển vào đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề.
2. Chế độ cử tuyển quy định tại Nghị định này bao gồm: tuyển sinh; tổ chức và kinh phí đào tạo; phân công công tác cho người được cử đi học sau khi tốt nghiệp; bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người được cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp không chấp hành sự phân công công tác.
Việc thực hiện chế độ cử tuyển phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
1. Đúng mục đích, đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định.
2. Khách quan, công bằng, công khai, minh bạch.
3. Cơ quan cử người đi học theo chế độ cử tuyển có trách nhiệm tiếp nhận, phân công công tác cho người được cử đi học sau khi tốt nghiệp.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người học theo chế độ cử tuyển
1. Người học theo chế độ cử tuyển có những quyền sau đây:
a) Được thông tin đầy đủ về chế độ cử tuyển;
b) Được cấp học bổng, miễn học phí và hưởng các chế độ ưu tiên khác theo quy định hiện hành của Nhà nước trong thời gian đào tạo;
c) Được tiếp nhận và phân công công tác sau khi tốt nghiệp.
2. Người học theo chế độ cử tuyển có những nghĩa vụ sau đây:
a) Cam kết trước khi được cử tuyển và chấp hành sự cam kết với cơ quan cử đi học về sự phân công công tác sau khi tốt nghiệp;
b) Chấp hành các quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của các cơ sở giáo dục; hoàn thành chương trình đào tạo theo ngành học do cơ quan cử đi học phân công;
c) Phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo mức quy định tại
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, TỔ CHỨC TUYỂN CHỌN, TỔ CHỨC VÀ KINH PHÍ ĐÀO TẠO
Điều 5. Đối tượng và chỉ tiêu cử tuyển
b) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số mà dân tộc đó chưa có hoặc có rất ít cán bộ đạt trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp so với số dân của dân tộc đó trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thường trú ở khu vực III, II (có thể xét cả đối tượng ở khu vực I trong trường hợp dân tộc thiểu số đó có rất ít cán bộ đạt trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp so với số dân của dân tộc đó trong phạm vi cả nước hoặc việc cử tuyển đối với các đối tượng này ở khu vực III, II không đủ chỉ tiêu được giao) từ 5 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh.
Các khu vực III, II, I nêu trên được xác định theo quy định phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Thủ tướng Chính phủ.
2. Chỉ tiêu cử tuyển
a) Chỉ tiêu cử tuyển được xác định theo từng năm, trong kế hoạch tuyển sinh vào đại học, cao đẳng, trung cấp của Nhà nước và được cơ quan có thẩm quyền giao theo từng ngành nghề, trình độ đào tạo;
b) Chỉ tiêu cử tuyển đối với đối tượng quy định tại mục b khoản 1 Điều này phải được giao riêng trong tổng chỉ tiêu cử tuyển giao hàng năm cho các địa phương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Điều 6. Tiêu chuẩn được hưởng chế độ cử tuyển
Tiêu chuẩn người được hưởng chế độ cử tuyển gồm:
1. Tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc trung cấp) đối với đối tượng được cử tuyển vào đại học, cao đẳng và tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông đối với đối tượng được cử tuyển vào trung cấp; xếp loại hạnh kiểm năm cuối cấp (hoặc xếp loại rèn luyện năm cuối khóa) đạt loại khá trở lên; xếp loại học tập năm cuối cấp (hoặc cuối khóa) đạt trung bình trở lên đối với người dân tộc thiểu số và loại khá trở lên đối với người dân tộc Kinh.
2. Đạt các tiêu chuẩn sơ tuyển đối với các ngành, nghề có yêu cầu sơ tuyển.
3. Không quá 25 tuổi tính đến năm tuyển sinh, có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành.
Điều 7. Tổ chức cử tuyển (ngoài cử tuyển vào các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an)
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, theo thẩm quyền, chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc xét và giao chỉ tiêu cử tuyển cho Ủy ban nhân dân các tỉnh theo quy định tại
- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Các thành viên khác gồm: đại diện lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; Trưởng phòng Giáo dục chuyên nghiệp của Sở Giáo dục và Đào tạo, Trưởng phòng quản lý đào tạo nghề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, theo thẩm quyền, quy định thủ tục, hồ sơ đăng ký học theo chế độ cử tuyển.
1. Đào tạo dự bị đại học, cao đẳng
a) Người được cử tuyển để đào tạo trình độ đại học, cao đẳng phải học một năm dự bị. Việc tổ chức đào tạo và xét tuyển vào học chính thức tại các cơ sở giáo dục được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Sau khi kết thúc một năm học dự bị, nếu người học không đủ điều kiện tuyển vào học chính thức tại các cơ sở giáo dục thì được học lưu ban không quá một năm. Trong năm học lưu ban, người học được hưởng các quyền và thực hiện nghĩa vụ như năm học thứ nhất.
2. Đào tạo chính thức
a) Khi học chính thức tại các cơ sở giáo dục, người học theo chế độ cử tuyển được đào tạo trong hệ thống giáo dục chính quy và bố trí học chung với các người học khác của cơ sở giáo dục theo ngành đào tạo đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đặt hàng với các cơ sở giáo dục;
b) Việc tổ chức đào tạo, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 9. Kinh phí đào tạo cử tuyển
1. Kinh phí để đào tạo người học theo chế độ cử tuyển được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước chi cho giáo dục, đào tạo hàng năm theo các quy định hiện hành.
Học bổng chính sách đối với người học theo chế độ cử tuyển do ngân sách địa phương bảo đảm và cấp trực tiếp cho người học theo chế độ học bổng chính sách của Nhà nước.
2. Kinh phí đào tạo người học theo chế độ cử tuyển do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chi trả trực tiếp cho các cơ sở giáo dục theo cơ chế Nhà nước đặt hàng.
Điều 10. Cử tuyển vào các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
1. Bộ Quốc phòng căn cứ quy định tại Nghị định này, chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn việc tổ chức cử tuyển, tổ chức đào tạo và cấp kinh phí đào tạo cử tuyển đối với các đối tượng, chỉ tiêu quy định tại Điều 5, đủ tiêu chuẩn quy định tại
2. Bộ Công an căn cứ quy định tại Nghị định này, chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn việc tổ chức cử tuyển, tổ chức đào tạo và cấp kinh phí đào tạo cử tuyển đối với các đối tượng, chỉ tiêu quy định tại Điều 5, đủ tiêu chuẩn quy định tại
TIẾP NHẬN, PHÂN CÔNG CÔNG TÁC VÀ BỒI HOÀN HỌC BỔNG, CHI PHÍ ĐÀO TẠO
1. Hàng năm, các cơ sở giáo dục gửi danh sách, bàn giao hồ sơ và bằng tốt nghiệp của người học theo chế độ cử tuyển tốt nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 12. Trường hợp phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo
Người học theo chế độ cử tuyển thuộc một trong các trường hợp sau đây thì phải bồi hoàn học bổng chi phí đào tạo:
1. Người bị kỷ luật buộc thôi học hoặc tự thôi học nhưng không có lý do chính đáng được cơ quan cử đi học chấp thuận.
2. Người không chấp hành sự phân công công tác theo quy định tại Nghị định này sau khi tốt nghiệp.
4. Người bị kỷ luật không được phân công công tác sau khi tốt nghiệp hoặc bị thôi việc trong thời gian đang chấp hành sự phân công công tác.
Điều 13. Mức bồi hoàn, cách tính bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo
1. Mức tiền bồi hoàn bao gồm học bổng chính sách cho người học và các khoản chi phí đào tạo đã được ngân sách nhà nước đài thọ. Tiền bồi hoàn được nộp vào ngân sách nhà nước.
a) Đối với trường hợp quy định tại
TS = (HB CF) x n
Trong đó TS là tổng số tiền phải bồi hoàn; HB là học bổng chính sách người học được hưởng trong một năm; CF là chi phí đào tạo người học trong một năm; n là số năm mà người học đã học theo chế độ cử tuyển.
b) Đối với trường hợp quy định tại
T-t
TS = _________ x (HB CF) x n
T
Trong đó T là thời gian người được cử tuyển phải chấp hành sự phân công công tác; t là thời gian làm việc người được cử tuyển đã chấp hành theo sự phân công công tác; các ký hiệu: TS, HB, CF và n xác định theo quy định tại mục a khoản này.
Điều 14. Tiếp nhận, phân công công tác và bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người học theo chế độ cử tuyển tại các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.
Bộ Công an và Bộ Quốc phòng căn cứ vào quy định tại Nghị định này, quy định cụ thể việc tiếp nhận, phân công công tác và việc bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người học theo chế độ cử tuyển tại các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quản lý.
3. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo thẩm quyền chỉ đạo thống nhất việc tuyển chọn, đào tạo, tiếp nhận, phân công công tác và thực hiện các chế độ, chính sách đối với người học theo chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
4. Bộ Tài chính chủ trì hướng dẫn và bố trí ngân sách thực hiện chế độ cử tuyển theo quy định tại Nghị định này.
5. Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch đào tạo cán bộ của các địa phương nhằm thực hiện chế độ cử tuyển đúng mục đích, yêu cầu.
6. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn các địa phương xác định phạm vi, mức độ của các dân tộc thiểu số chưa có hoặc có rất ít cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp và việc phân vùng khu vực theo quy định tại
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp chỉ tiêu cử tuyển do các Bộ, ngành, địa phương đề xuất để đưa vào kế hoạch hàng năm và 5 năm, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Hợp đồng đào tạo với các cơ sở giáo dục để thực hiện chế độ cử tuyển và bố trí ngân sách thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Phối hợp với các cơ sở giáo dục để quản lý người học theo chế độ cử tuyển trong quá trình đào tạo.
4. Tiếp nhận, phân công công tác cho người học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp.
5. Có trách nhiệm thu hồi tiền bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với các trường hợp phải bồi hoàn theo quy định tại
7. Có chính sách tạo nguồn tuyển sinh đối với các đối tượng cử tuyển quy định tại mục b khoản 1 Điều 5 trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi để học sinh các dân tộc này vào học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
Điều 17. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục
1. Tiếp nhận người học theo chế độ cử tuyển và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người học theo quy định.
2. Định kỳ hàng năm thông báo cho cơ quan cử người đi học về kết quả học tập và rèn luyện của người học theo chế độ cử tuyển, thời gian tốt nghiệp đối với người học năm cuối khoá.
3. Bàn giao cho cơ quan cử người đi học hồ sơ của người học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp hoặc trong trường hợp thôi học.
4. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả đào tạo cử tuyển với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ sở giáo dục thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ cử tuyển theo thẩm quyền.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Thông tư liên tịch 04/2001/TTLT-BGDĐT-BTCCBCP-UBDTMN về tuyển sinh vào đại học, cao đẳng trung học chuyên nghiệp theo chế độ cử tuyển do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo - Ban tổ chức cán bộ Chính Phủ - Uỷ Ban dân tộc và miền núi ban hành
- 2 Công văn 5946/THCN&DN của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn cử tuyển vào trung học chuyên nghiệp
- 3 Nghị định 141/2020/NĐ-CP quy định về chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số
- 1 Nghị định 49/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2006/NĐ-CP về việc quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
- 2 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT năm 2015 Nghị định quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Nghị định 141/2020/NĐ-CP quy định về chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Thông tư liên tịch 04/2001/TTLT-BGDĐT-BTCCBCP-UBDTMN về tuyển sinh vào đại học, cao đẳng trung học chuyên nghiệp theo chế độ cử tuyển do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo - Ban tổ chức cán bộ Chính Phủ - Uỷ Ban dân tộc và miền núi ban hành
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4 Công văn 5946/THCN&DN của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn cử tuyển vào trung học chuyên nghiệp
- 5 Thông tư liên tịch 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC-BNV-UBDT hướng dẫn Nghị định 134/2006/NĐ-CP quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ - Ủy ban Dân tộc ban hành