Nghị định 134/2021/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực, phòng ngừa xung đột lợi ích, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức và nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính trị, cán bộ, công chức, viên chức, người có chức vụ, quyền hạn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, kiểm soát xung đột lợi ích, và chuyển đổi vị trí công tác.
Trách nhiệm đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng của ngành, cấp mình.
- Các cơ quan này có nghĩa vụ gửi kết quả đánh giá về Thanh tra Chính phủ để thực hiện việc rà soát, đánh giá và tổng hợp chung trên phạm vi cả nước.
Quy trình tiếp nhận và xử lý xung đột lợi ích
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có chức vụ, quyền hạn là đầu mối tiếp nhận, xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích.
- Thời hạn xử lý được siết chặt: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, báo cáo, người đứng đầu phải quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích hoặc xử lý theo quy định pháp luật.
- Đối với việc đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, công vụ: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có căn cứ theo quy định, người đứng đầu phải ra quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền quyết định đình chỉ công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn có xung đột lợi ích.
Khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người có chức vụ, quyền hạn
- Nghị định quy định rõ cơ chế bảo vệ người có chức vụ, quyền hạn khi có kết luận không có hành vi tham nhũng từ cơ quan có thẩm quyền.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận không có hành vi tham nhũng, người đã ra quyết định phải hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc quyết định tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
- Người bị tạm đình chỉ hoặc chuyển vị trí công tác được trở lại vị trí công tác ban đầu.
- Đồng thời, họ được xin lỗi, cải chính công khai và được bồi thường thiệt hại đối với các quyết định trái pháp luật liên quan đến việc tạm đình chỉ hoặc chuyển vị trí công tác theo quy định của pháp luật.
Tiêu chí xác định vụ việc tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng
- Nghị định sửa đổi tiêu chí phân loại mức độ nghiêm trọng của vụ việc tham nhũng. Theo đó, vụ việc tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng là vụ việc mà người có hành vi tham nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 15 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
Sửa đổi danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi
Nghị định đã điều chỉnh, làm rõ một số vị trí công tác cụ thể trong danh mục bắt buộc phải định kỳ chuyển đổi nhằm phòng ngừa tham nhũng, bao gồm:
- Lĩnh vực địa chính, tài nguyên và môi trường: Cụ thể hóa vị trí thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cho thuê đất, giao đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất.
- Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn: Xác định rõ vị trí quản lý động vật thuộc danh mục quý hiếm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 134/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 134/2021/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng
1. Sửa đổi
“i) Điều 94 về xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.”
2. Sửa đổi
“3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả đánh giá của ngành, cấp mình và gửi kết quả đánh giá để Thanh tra Chính phủ rà soát, đánh giá và tổng hợp.”
3. Sửa đổi
“1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có chức vụ, quyền hạn có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin, báo cáo thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền quản lý người đó áp dụng một trong các biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích quy định tại các Điều 32, 33 và 34 của Nghị định này hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.”
4. Sửa đổi
“2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có căn cứ được quy định tại khoản 1 Điều này thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền quản lý người có chức vụ, quyền hạn quyết định đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ đối với người có chức vụ, quyền hạn.”
5. Sửa đổi
“b) Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi cơ quan có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng.”
6. Sửa đổi
“d) Đề nghị người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác sau khi cơ quan có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng.”
7. Sửa đổi
“1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận người có chức vụ, quyền hạn không có hành vi tham nhũng thì người đã ra quyết định phải hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn.”
8. Sửa đổi
“Điều 52. Khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của người có chức vụ, quyền hạn sau khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng
Người bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác được trở lại vị trí công tác ban đầu sau khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng; được xin lỗi, cải chính công khai và được bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật trong việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác theo quy định của pháp luật.”
9. Sửa đổi
“d) Vụ việc tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng là vụ việc mà người có hành vi tham nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 15 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.”
10. Sửa đổi
“ 1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cho thuê đất, giao đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất.”
11. Sửa đổi
“ 1. Quản lý động vật thuộc danh mục quý hiếm.”
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Công văn 3501/VPCP-V.I năm 2016 về tổ chức Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 101/QĐ-TTg năm 2019 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Kế hoạch 93/KH-VKSTC năm 2019 về triển khai thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 1 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2 Công văn 3501/VPCP-V.I năm 2016 về tổ chức Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 4 Quyết định 101/QĐ-TTg năm 2019 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Kế hoạch 93/KH-VKSTC năm 2019 về triển khai thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành