Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 137/2005/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm quy định chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản, bao gồm mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí này. Đây là chính sách quan trọng nhằm ràng buộc trách nhiệm tài chính của các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên đối với công tác bảo vệ và tái tạo môi trường tại địa phương.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định quy định rõ ràng về các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí và các chủ thể có nghĩa vụ nộp phí:

  • Đối tượng chịu phí: Bao gồm các loại khoáng sản được khai thác thực tế như đá (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp, vật liệu xây dựng, đá ốp lát, đá mỹ nghệ), tràng thạch, sỏi, sét, thạch cao, cát (cát xây dựng, cát san lấp, cát vàng, cát thủy tinh), đất (đất san lấp, đất làm cao lanh), than (than đá, than bùn), nước khoáng thiên nhiên và sa khoáng titan (ilmenit).
  • Đối tượng nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động khai thác các loại khoáng sản nêu trên đều có nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định.

Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản

Mức thu phí được tính bằng số tiền tuyệt đối trên một đơn vị sản phẩm khoáng sản tại nơi khai thác thực tế, cụ thể:

  • Đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp, vật liệu xây dựng: 2.000 đồng/m3.
  • Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...): 50.000 đồng/m3.
  • Tràng thạch: 20.000 đồng/m3.
  • Sỏi: 4.000 đồng/m3.
  • Sét: 1.500 đồng/tấn.
  • Thạch cao: 2.000 đồng/tấn.
  • Cát xây dựng, cát san lấp, cát vàng: 2.000 đồng/m3.
  • Cát thủy tinh: 5.000 đồng/m3.
  • Đất để san lấp: 1.000 đồng/m3.
  • Đất làm cao lanh: 5.000 đồng/m3.
  • Than đá: 6.000 đồng/tấn.
  • Than bùn: 2.000 đồng/tấn.
  • Nước khoáng thiên nhiên: 2.000 đồng/m3.
  • Sa khoáng Titan (ilmenit): 30.000 đồng/tấn.

Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí

Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%. Nguồn kinh phí này được sử dụng để hỗ trợ trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác, tập trung vào các nội dung:

  • Phòng ngừa, ngăn chặn và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đối với môi trường tại địa bàn khai thác.
  • Khắc phục các tình trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
  • Giữ gìn vệ sinh chung, bảo vệ và thực hiện tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương.

Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nộp phí

Các đối tượng nộp phí phải nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Đăng ký và kê khai: Thực hiện kê khai, đăng ký nộp phí với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp phép khai thác. Trường hợp có biến động như sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu hoặc thay đổi hoạt động khai thác, phải khai báo với cơ quan Thuế chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi thực hiện các thủ tục này.
  • Chế độ kế toán: Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ hóa đơn, chứng từ và sổ sách kế toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.
  • Kê khai hàng tháng: Kê khai số phí phải nộp hàng tháng và gửi tờ khai cho cơ quan Thuế trong vòng 10 ngày đầu của tháng tiếp theo. Ngay cả khi trong tháng không phát sinh phí, người nộp phí vẫn phải nộp tờ khai trắng. Người nộp phí chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của số liệu kê khai.
  • Cung cấp tài liệu: Cung cấp đầy đủ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan khi cơ quan Thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm.
  • Nộp phí vào ngân sách: Tự tính toán và nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nơi khai thác khoáng sản theo đúng số liệu đã kê khai, thời hạn chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo.
  • Quyết toán phí: Thực hiện quyết toán phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế trong vòng 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc chấm dứt hoạt động khai thác. Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận thông báo kiểm tra của cơ quan Thuế, phải nộp đủ số phí còn thiếu; nếu nộp thừa sẽ được hoàn trả hoặc bù trừ vào kỳ tiếp theo.

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thuế

Cơ quan Thuế đóng vai trò chủ trì trong việc quản lý thu phí với các quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể:

  • Hướng dẫn, đôn đốc người nộp phí thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, nộp phí.
  • Thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp và quyết toán phí. Trong trường hợp đối tượng nộp phí không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, cơ quan Thuế phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương để ấn định sản lượng khai thác thực tế và xác định số phí phải nộp.
  • Xử lý các hành vi vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường theo thẩm quyền pháp luật quy định.
  • Lưu trữ, quản lý và sử dụng các số liệu, tài liệu do cơ sở khai thác cung cấp.

Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm

  • Khiếu nại, tố cáo: Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết các tranh chấp liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về phí, lệ phí.
  • Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân nộp phí hoặc thu phí có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định này sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 137/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết các nội dung của Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định.

CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 137/2005/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2005

NGHỊĐỊNH

VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bo063 sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là: đá, tràng thạch, sỏi, sét, thạch cao, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên và sa khoáng titan (ilmenit).

Điều 3. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Chương 2:

MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Điều 4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định bằng số tiền tuyệt đối tính trên một đơn vị sản phẩm khoáng sản tại nơi khai thác, cụ thể như sau:

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Đá:

a

Đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp, vật liệu xây dựng

m3

2.000

b

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)

m3

50.000

2

Tràng thạch

m3

20.000

3

Sỏi

m3

4.000

4

Sét

Tấn

1.500

5

Thạch cao

Tấn

2.000

6

Cát:

a

Cát xây dựng (cát, san lấp), cát vàng (cát xây tô)

m3

2.000

b

Cát thủy tinh

m3

5.000

7

Đất:

a

Đất để san lấp

m3

1.000

b

Đất làm cao lanh

m3

5.000

8

Than:

a

Than đá

Tấn

6.000

b

Than bùn

Tấn

2.000

9

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

10

Sa khoáng Titan (ilmenit)

Tấn

30.000

Điều 5. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% (một trăm phần trăm) để hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung cụ thể sau đây:

1. Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

2. Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

3. Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 6. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản có nghĩa vụ:

1. Kê khai, đăng ký nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo mẫu quy định trong thời gian chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày được phép khai thác khoáng sản. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản; chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước hoặc có sự thay đổi trong hoạt động khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải khai báo với cơ quan Thuế chậm nhất là 5 ngày làm việc, trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước hoặc thay đổi hoạt động khai thác.

2. Chấp hành đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán theo quy định của Nhà nước áp dụng đối với từng loại đối tượng.

3. Kê khai số tiền phí phải nộp ngân sách hàng tháng với cơ quan Thuế trong thời gian 10 ngày đầu của tháng tiếp theo; trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan Thuế. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.

4. Cung cấp tài liệu, sổ kế toán, chứng từ, hóa đơn và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính và nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản khi cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra, thanh tra hoặc khi phát hiện đối tượng nộp phí có dấu hiệu vi phạm Nghị định này.

5. Tự tính và tự nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nơi khai thác khoáng sản theo đúng số liệu đã kê khai với cơ quan Thuế, chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.

6. Trong thời hạn 60 ngày sau khi kết thúc năm hoặc chấm dứt hoạt động khai thác, đối tượng nộp phí phải quyết toán việc nộp phí bảo vệ môi trường đôi với khai thác khoáng sản với cơ quan Thuế. Trong thời hạn 10 ngày sau khi cơ quan Thuế kiểm tra và ra thông báo, đối tượng nộp phí phải nộp đủ số phí còn thiếu (nếu có) vào ngân sách; số phí đã nộp thừa sẽ được hoàn trả hoặc trừ vào số phí phải nộp của kỳ tiếp theo.

Điều 7. Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Hướng dẫn, đôn đóc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện kê khai, nộp phí theo quy định tại Nghị định này.

2. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán thì cơ quan Thuế phối hợp với cơ quan chức năng ở địa phương, căn cứ vào tình hình khai thác khoáng sản của từng đối tượng nộp phí để ấn định số lượng khoáng sản khai thác và xác định số phí phải nộp theo quy định tại Nghị định này.

3. Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

4. Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về phí, lệ phí.

Điều 9. Đối tượng nộp phí, tổ chức, cá nhân thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 10. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.

Điều 11. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 12. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng
- Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng
- Văn phòng Chủ tịch nước
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
- Văn phòng Quốc hội
- Tòa án nhân dân tối cao
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể
- Học viện Hành chính quốc gia
- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC, Ban Điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b). Trang (315)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Phan Văn Khải

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 137/2005/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Số hiệu: 137/2005/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 09/11/2005
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 18/11/2005
Số công báo: Từ số 19 đến số 20
Ngày hiệu lực: 01/01/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 137/2005/NĐ-CP về phí bảo vệ môi tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký