Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 139/2020/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về thẩm quyền triệu tập, phân cấp cơ sở bồi dưỡng, quy trình lập kế hoạch hằng năm và thẩm quyền cấp, thu hồi giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các nhóm đối tượng trong hệ thống chính trị và xã hội.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến công tác giáo dục quốc phòng và an ninh. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; người được Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm; đại biểu Quốc hội; người đứng đầu và cấp phó của các tổng cục; các chức sắc, chức việc tôn giáo; nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật; già làng, trưởng họ tộc; đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; và các đối tượng cán bộ, công chức khác thuộc diện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh.

1. Sửa đổi thẩm quyền triệu tập bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh

Nghị định đã điều chỉnh thẩm quyền quyết định triệu tập các đối tượng tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo hướng phân cấp rõ ràng:

  • Đối tượng 1: Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; người được Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm giữ chức vụ; đại biểu Quốc hội; người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các tổng cục thuộc bộ. Việc triệu tập này phải thực hiện theo kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • Chức sắc, chức việc tôn giáo và các nhà hoạt động xã hội: Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh quyết định triệu tập bồi dưỡng cho chức sắc, chức việc tôn giáo, các nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật trên địa bàn (không thuộc đối tượng 1 và đối tượng 2) theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
  • Già làng, trưởng họ tộc: Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện quyết định triệu tập bồi dưỡng cho già làng, trưởng họ tộc trên địa bàn theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

2. Quy định về cơ sở bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh

Nghị định phân định cụ thể các cơ sở giáo dục, đào tạo chịu trách nhiệm bồi dưỡng cho từng nhóm đối tượng:

  • Đối tượng 2: Học viện Chính trị thuộc Bộ Quốc phòng bồi dưỡng cho đối tượng 2 thuộc cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trường quân sự quân khu bồi dưỡng cho đối tượng 2 trên địa bàn quân khu. Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội bồi dưỡng cho đối tượng 2 của thành phố Hà Nội.
  • Đối tượng 3 và tương đương:
    • Trường Quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội bồi dưỡng cho đối tượng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Trường Quân sự Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh bồi dưỡng cho đối tượng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tổ chức bồi dưỡng tại trung đoàn khung thường trực, trung đoàn bộ binh hoặc trung tâm huấn luyện dự bị động viên thuộc tỉnh, thành phố.
  • Đối tượng 4 và các đối tượng liên quan: Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tham mưu cho Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cùng cấp tổ chức bồi dưỡng cho đối tượng 4 thuộc cơ quan, tổ chức của huyện, tương đương đối tượng 4, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, già làng, trưởng họ tộc trên địa bàn. Các cơ quan, tổ chức của trung ương, của tỉnh có trụ sở trên địa bàn huyện và Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã tự tổ chức bồi dưỡng cho đối tượng 4 thuộc quyền quản lý.
  • Địa điểm bồi dưỡng đặc thù: Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh quy định địa điểm bồi dưỡng cụ thể cho chức sắc, chức việc tôn giáo và các nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật.

3. Quy trình xây dựng và phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng hằng năm

Công tác lập kế hoạch bồi dưỡng được thực hiện định kỳ hằng năm với sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng:

  • Cấp tỉnh: Hằng năm, Cơ quan Thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức cấp ủy cùng cấp, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đối tượng 3, chức sắc, chức việc tôn giáo, nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật cho năm sau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vào tháng 7. Đồng thời, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện. Đối với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cơ quan thường trực chỉ đạo trường quân sự xây dựng kế hoạch từng khóa để trình Chủ tịch Hội đồng thành phố phê duyệt.
  • Cấp huyện: Cơ quan Thường trực Hội đồng cấp huyện phối hợp với Ban Tổ chức cấp ủy cùng cấp, Phòng Nội vụ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đối tượng 4, tương đương đối tượng 4, già làng, trưởng họ tộc, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt vào tháng 7; lập kế hoạch từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng cấp huyện phê duyệt.
  • Cấp xã: Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đối tượng 4 của xã (trừ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt vào tháng 7; lập kế hoạch từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng cấp huyện phê duyệt.
  • Cơ quan, tổ chức trung ương và cấp tỉnh đóng trên địa bàn huyện: Người đứng đầu các cơ quan này xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đối tượng 4 thuộc quyền quản lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt vào tháng 7; lập kế hoạch từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng cấp huyện phê duyệt.

4. Thẩm quyền quyết định cấp, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận

Nghị định quy định chi tiết thẩm quyền của từng chức danh trong việc cấp, cấp lại, thu hồi hoặc hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng:

  • Đối với đối tượng 3: Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Hiệu trưởng Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Hiệu trưởng Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền quyết định.
  • Đối với chức sắc, chức việc tôn giáo và nhà hoạt động văn hóa, xã hội: Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định.
  • Đối với đối tượng 4 cấp huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, già làng, trưởng họ tộc: Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện có thẩm quyền quyết định.
  • Đối với đối tượng 4 cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định.
  • Đối với đối tượng 4 thuộc cơ quan trung ương, cấp tỉnh đóng trên địa bàn: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó có thẩm quyền quyết định.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 139/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2021.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 139/2020/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 13/2014/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 02 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 2 như sau:

“a) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, người được Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm giữ chức vụ, đại biểu Quốc hội, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổng cục thuộc bộ theo kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

Đối tượng quy định tại Điểm này gọi là đối tượng 1;”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 3 Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 2 như sau:

“a) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh quyết định triệu tập bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho chức sắc, chức việc tôn giáo; các nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật trên địa bàn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 2 như sau:

“b) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện triệu tập bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho già làng, trưởng họ tộc trên địa bàn theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Học viện Chính trị thuộc Bộ Quốc phòng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 2 thuộc cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội; trường quân sự quân khu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 2 trên địa bàn quân khu; Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 2 của thành phố Hà Nội;”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:

“3. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 3 và tương đương đối tượng 3 như sau:

a) Trường Quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 3 và tương đương đối tượng 3 trên địa bàn thành phố Hà Nội;

b) Trường Quân sự Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 3 và tương đương đối tượng 3 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

c) Đối tượng 3 và tương đương đối tượng 3 trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (trừ thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) do Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh tại trung đoàn khung thường trực hoặc trung đoàn bộ binh, trung tâm huấn luyện dự bị động viên thuộc tỉnh, thành phố.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:

“4. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tham mưu cho Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cùng cấp tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 thuộc cơ quan, tổ chức của huyện và tương đương đối tượng 4, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, già làng, trưởng họ tộc trên địa bàn, theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của trung ương, của tỉnh có trụ sở trên địa bàn huyện, Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 thuộc quyền quản lý theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.”

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau:

“5. Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh quy định địa điểm bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định này.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d khoản 1 Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 4 như sau:

“c) Hằng năm, Cơ quan Thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức cấp ủy cùng cấp, Sở Nội vụ, cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 3 và tương đương đối tượng 3, chức sắc, chức việc tôn giáo, các nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật trên địa bàn năm sau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vào tháng 7; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;

Đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, Cơ quan Thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh thành phố chỉ đạo trường quân sự xây dựng kế hoạch bồi dưỡng từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 4 như sau:

“d) Hằng năm, việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 được thực hiện như sau:

Cơ quan Thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức cấp ủy cùng cấp, Phòng Nội vụ, cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 và tương đương đối tượng 4, già làng, trưởng họ tộc của huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã năm sau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt vào tháng 7; xây dựng kế hoạch từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.

Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 của xã (trừ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã) năm sau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt vào tháng 7, xây dựng kế hoạch từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của trung ương, của cấp tỉnh có trụ sở trên địa bàn cấp huyện xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 thuộc quyền năm sau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt vào tháng 7; xây dựng kế hoạch từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.”

5. Sửa đổi, bổ sung điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 5 như sau:

“đ) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Hiệu trưởng Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh quyết định cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định việc cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho chức sắc, chức việc tôn giáo; các nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật trên địa bàn.

Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định việc cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 thuộc cơ quan, tổ chức của huyện và tương đương đối tượng 4, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, già làng, trưởng họ tộc trên địa bàn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 của xã.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 5 như sau:

“e) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của trung ương, của cấp tỉnh quyết định việc cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 thuộc quyền quản lý.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2021.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 139/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 13/2014/NĐ-CP hướng dẫn biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh

Số hiệu: 139/2020/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 27/11/2020
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: 12/12/2020
Số công báo: Từ số 1141 đến số 1142
Ngày hiệu lực: 15/01/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 139/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 13...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký