Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 14/2009/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về thủ tục cấp phép, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với phương tiện, yêu cầu về nhân lực chuyên môn và cơ sở vật chất trong hoạt động khai thác, đóng mới tàu cá, kinh doanh thức ăn thủy sản, cũng như sơ chế nguyên liệu thủy sản.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh các ngành nghề liên quan đến thủy sản tại Việt Nam, bao gồm: khai thác thủy sản; đóng mới, cải hoán tàu cá; sản xuất, kinh doanh ngư cụ và trang thiết bị khai thác; sản xuất, kinh doanh thức ăn nuôi trồng thủy sản; sơ chế và kinh doanh nguyên liệu thủy sản dùng trong chế biến thực phẩm.

Sửa đổi, bổ sung điều kiện và thủ tục cấp phép khai thác thủy sản

  • Bổ sung điều kiện hoạt động: Tàu cá khi hoạt động khai thác phải có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đăng ký tàu cá theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thuyền trưởng và máy trưởng trên tàu cá phải có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định.
  • Hồ sơ đề nghị cấp phép: Yêu cầu bổ sung bản sao các giấy tờ quan trọng bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký hoặc xác nhận đăng ký tàu cá; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá; Sổ Danh bạ thuyền viên; và các văn bằng, chứng chỉ của thuyền trưởng, máy trưởng đối với các loại tàu thuộc diện quy định.
  • Thời hạn giải quyết thủ tục: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xét cấp giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc và gia hạn giấy phép trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp hoặc gia hạn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Thủ tục cấp lại giấy phép (Điều 6a): Tổ chức, cá nhân được cấp lại giấy phép trong trường hợp bị mất hoặc rách nát, hư hỏng. Hồ sơ gồm đơn đề nghị và giấy xác nhận mất/hỏng. Thời hạn cấp lại là 05 ngày làm việc. Thời hạn của giấy phép cấp lại được giữ nguyên theo thời hạn của giấy phép cũ và người yêu cầu phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Thẩm quyền quản lý: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đồng thời là cơ quan có thẩm quyền thu hồi, gia hạn và thực hiện cấp lại giấy phép đó.

Quy định về nhân lực đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh ngư cụ và trang thiết bị khai thác

  • Cơ sở sản xuất ngư cụ và trang thiết bị khai thác thủy sản phải bố trí ít nhất một kỹ thuật viên có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành khai thác hoặc cơ khí thủy sản.
  • Cơ sở kinh doanh các mặt hàng này phải có ít nhất một nhân viên kỹ thuật sở hữu chứng chỉ đã qua tập huấn về chuyên ngành khai thác thủy sản hoặc cơ khí thủy sản.

Tiêu chuẩn nhân lực đối với cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá

  • Tàu cá dưới 50 sức ngựa (HP): Cơ sở phải có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ tập huấn về quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật đóng mới, cải hoán tàu cá.
  • Tàu cá từ 50 sức ngựa (HP) trở lên: Cơ sở phải đáp ứng điều kiện có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có bằng trung cấp chuyên ngành vỏ tàu và ít nhất một nhân viên kỹ thuật có bằng trung cấp chuyên ngành máy tàu.
  • Tàu cá từ 250 sức ngựa (HP) trở lên: Trong quá trình thi công đóng mới hoặc cải hoán, cơ sở bắt buộc phải có kỹ sư chuyên ngành máy tàu và kỹ sư chuyên ngành vỏ tàu trực tiếp giám sát kỹ thuật.

Quy định về nhãn mác và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thủy sản

  • Các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngư cụ, trang thiết bị khai thác thủy sản và thức ăn nuôi thủy sản phải có biển hiệu, địa chỉ rõ ràng; đồng thời phải bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa đã công bố và thực hiện ghi nhãn hàng hóa đúng quy định pháp luật.
  • Đối với hoạt động kinh doanh thức ăn nuôi thủy sản, cơ sở chỉ được phép kinh doanh các loại thức ăn thuộc danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, đã công bố tiêu chuẩn chất lượng và bảo đảm các tiêu chuẩn về vệ sinh thú y thủy sản.

Điều kiện đối với cơ sở sơ chế và kinh doanh nguyên liệu thủy sản

Tổ chức, cá nhân thực hiện sơ chế thủy sản hoặc kinh doanh nguyên liệu thủy sản dùng cho chế biến thực phẩm phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về sơ chế hoặc kinh doanh nguyên liệu thủy sản do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Có cửa hàng, biển hiệu và địa chỉ hoạt động rõ ràng.
  • Nhà xưởng, kho chứa, phương tiện thu mua, bảo quản và vận chuyển chuyên dùng phải bảo đảm các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định.
  • Chỉ được sử dụng các loại phụ gia thực phẩm, hóa chất nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam và phải sử dụng đúng liều lượng, giới hạn quy định.
  • Cơ sở phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường và vệ sinh thú y.
  • Phải có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ đã được tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm.

Thay đổi về cơ quan quản lý nhà nước

Nghị định thực hiện việc chuyển đổi tên gọi cơ quan quản lý từ "Bộ Thủy sản" thành "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" trong toàn bộ nội dung của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP để phù hợp với cơ cấu tổ chức bộ máy mới.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 14/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2009.

CHÍNH PHỦ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 14/2009/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2009

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2005/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2005 VỀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THỦY SẢN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 06 ngày 2005;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
,

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm 2005 của Chính phủ về Điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 59/2005/NĐ-CP) như sau:

1. Điểm a khoản 1 Điều 5 được bổ sung như sau:

“a. Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đăng ký tàu cá theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.

2. Điểm d khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“d. Thuyền trưởng, máy trưởng đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải có văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng”.

3. Điểm b khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b. Bản sao các loại giấy tờ sau đây:

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đăng ký tàu cá theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Sổ Danh bạ thuyền viên, đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, đối với loại tàu cá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”

4. Điểm b khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b. Bản sao Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá.”

5. Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi như sau:

“3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép được quy định tại Điều 7 của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP xét cấp giấy phép trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc và gia hạn giấy phép trong năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp không cấp hoặc không gia hạn giấy phép thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do”.

6. Bổ sung Điều 6a như sau:

“Điều 6a. Thủ tục và trình tự cấp lại giấy phép

1. Tổ chức, cá nhân được cấp lại giấy phép trong các trường hợp sau:

a. Giấy phép bị mất;

b. Giấy phép bị rách nát, hư hỏng.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bao gồm:

a. Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định;

b. Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp bị mất giấy phép) hoặc giấy phép rách nát, hư hỏng.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp không cấp lại giấy phép thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

5. Thời hạn của giấy phép cấp lại như thời hạn của giấy phép đã cấp.

6. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính”.

7. Khoản 3 Điều 7 được bổ sung như sau:

“3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đồng thời là cơ quan có thẩm quyền thu hồi, gia hạn, cấp lại giấy phép”.

8. Khoản 4 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Cơ sở sản xuất phải có ít nhất một kỹ thuật viên có bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành khai thác hoặc cơ khí thủy sản; cơ sở kinh doanh phải có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ đã được tập huấn về chuyên ngành khai thác thủy sản hoặc cơ khí thủy sản.”.

9. Khoản 5 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Về trình độ của nhân viên kỹ thuật:

a. Đối với cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 50 sức ngựa phải có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ đã được tập huấn về quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật đóng mới, cải hoán tàu cá;

b. Đối với cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa trở lên phải có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có bằng trung cấp chuyên ngành vỏ tàu và có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có bằng trung cấp chuyên ngành máy tàu;

c. Trong quá trình đóng mới, cải hoán tàu cá có tổng công suất máy chính từ 250 sức ngựa trở lên, cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá phải có kỹ sư chuyên ngành máy tàu và vỏ tàu để giám sát kỹ thuật”.

10. Bổ sung điểm h, i vào khoản 1 Điều 11 như sau:

“h. Có biển hiệu, địa chỉ rõ ràng;

i. Phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa đã công bố; thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp Luật”.

11. Bổ sung khoản 5 vào Điều 13 như sau:

“5. Phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa đã công bố; thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp Luật”.

12. Sửa đổi khoản 5 Điều 14 như sau:

“Chỉ được kinh doanh các loại thức ăn nuôi thủy sản thuộc danh Mục được phép lưu hành tại Việt Nam, đã được công bố tiêu chuẩn chất lượng, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủy sản; thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp Luật”.

13. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 16. Sơ chế thủy sản, kinh doanh nguyên liệu thủy sản dùng cho chế biến thực phẩm.

Tổ chức, cá nhân sơ chế thủy sản, kinh doanh nguyên liệu thủy sản dùng cho chế biến thực phẩm phải có đủ các Điều kiện sau đây:

1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về sơ chế thủy sản, kinh doanh nguyên liệu thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ rõ ràng.

3. Nhà xưởng, kho chứa, phương tiện thu mua, bảo quản, vận chuyển thủy sản chuyên dùng phải bảo đảm các Điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp Luật.

4. Chỉ được sử dụng các loại phụ gia thực phẩm, hóa chất trong danh Mục được phép lưu hành tại Việt Nam và phải sử dụng đúng liều lượng, giới hạn theo quy định của pháp Luật.

5. Cơ sở phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và vệ sinh thú y theo quy định của pháp Luật.

6. Có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ đã được tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm”.

14. Tên cơ quan “Bộ Thủy sản” trong Nghị định số 59/2005/NĐ-CP được sửa thành “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2009.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (4).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 14/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2005/NĐ-CP về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản

Số hiệu: 14/2009/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 13/02/2009
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 20/02/2009
Số công báo: Từ số 129 đến số 130
Ngày hiệu lực: 01/04/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 14/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký