Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 143/2004/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường. Văn bản này tập trung điều chỉnh, phân định rõ ràng thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư giữa cơ quan quản lý ở trung ương và địa phương.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cùng các tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư có hoạt động ảnh hưởng đến môi trường trên lãnh thổ Việt Nam thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án có quy mô lớn, tính chất phức tạp hoặc có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

  • Dự án sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích đất của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hoặc khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; dự án sử dụng diện tích đất thuộc phạm vi từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
  • Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị từ loại 3 trở lên (quy mô dân số từ 100.000 người trở lên); dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao có quy mô từ 150 ha trở lên; dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, thương mại có quy mô từ 1.000 ha trở lên.
  • Dự án giao thông và hạ tầng kỹ thuật lớn: Cầu vĩnh cửu có chiều dài từ 1.000 m trở lên; cảng biển cho tàu thủy có trọng tải từ 50.000 DWT trở lên; cảng hàng không, sân bay; nhà máy đóng, sửa chữa tàu thủy trọng tải từ 10.000 DWT trở lên; kho xăng dầu có dung tích từ 50.000 m3 trở lên.
  • Dự án năng lượng: Nhà máy thủy điện với hồ chứa có dung tích từ 100.000.000 m3 nước trở lên; nhà máy nhiệt điện có công suất từ 200 MW trở lên.
  • Dự án hóa chất, hóa dầu và công nghiệp nặng: Dự án lọc, hóa dầu; nhà máy sản xuất chất dẻo công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; nhà máy sản xuất phân hóa học công suất từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; nhà máy sản xuất sơn, hóa chất cơ bản, thuốc bảo vệ thực vật, chất tẩy rửa, phụ gia công suất từ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; nhà máy chế biến mủ cao su và cao su công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; nhà máy sản xuất săm, lốp ô tô, máy kéo công suất từ 1.000.000 sản phẩm/năm trở lên; nhà máy sản xuất ắc quy công suất từ 300.000 KWh/năm trở lên; nhà máy dệt nhuộm công suất từ 30.000.000 m vải/năm trở lên.
  • Dự án sản xuất thực phẩm, đồ uống quy mô lớn: Nhà máy sản xuất cồn, rượu công suất từ 1.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên; nhà máy sản xuất bia, nước giải khát công suất từ 10.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên.
  • Dự án khai thác tài nguyên: Khai thác dầu, khí; khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hóa chất) công suất từ 500.000 m3/năm trở lên; khai thác khoáng sản rắn có chứa chất độc hại hoặc có sử dụng hóa chất độc hại; khai thác nước dưới đất công suất từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên; khai thác nước mặt công suất từ 500.000 m3/ngày đêm trở lên.
  • Dự án luyện kim và sản xuất vật liệu: Nhà máy sản xuất, cán, luyện gang, thép và kim loại màu công suất từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; nhà máy sản xuất xi măng công suất từ 1.000.000 tấn xi măng/năm trở lên; nhà máy sản xuất giấy và bột giấy công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên.
  • Dự án xử lý chất thải: Bãi chôn lấp chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại; hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung có công suất từ 5.000 m3 nước thải/ngày đêm trở lên.

Lưu ý về cơ chế ủy quyền: Trên cơ sở xem xét kỹ từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Bộ, ngành quản lý dự án, Bộ Tài nguyên và Môi trường được phép ủy nhiệm cho Bộ, ngành đó tự thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Bộ.

Thẩm quyền của địa phương và các dự án quan trọng quốc gia

  • Thẩm quyền cấp tỉnh: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với tất cả các dự án không thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường nêu trên.
  • Dự án quan trọng quốc gia: Đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Chính phủ xem xét toàn diện các vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường của dự án.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm ban hành hướng dẫn chi tiết về việc lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các dự án được ủy nhiệm cho các Bộ, ngành thực hiện.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quy định tại Nghị định này thay thế hoàn toàn cho Điều 14 Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 143/2004/NĐ-CP

Hà Nội 12 tháng 7 năm 2004

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 143/2004/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2004 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 14 NGHỊ ĐỊNH SỐ 175/CP NGÀY 18 THÁNG 10 NĂM 1994 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường như sau:

"Điều 14. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án sau đây:

a) Dự án có sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích đất của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc khu di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; dự án có sử dụng diện tích đất thuộc phạm vi từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;

b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị từ loại 3 trở lên (có quy mô dân số từ 100.000 người trở lên); dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao có quy mô từ 150 ha trở lên; dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, thương mại có quy mô từ 1.000 ha trở lên;

c) Dự án xây dựng cầu vĩnh cửu có chiều dài từ 1.000 m trở lên, cảng biển cho tàu thuỷ có trọng tải từ 50.000 DWT trở lên, cảng hàng không, sân bay; dự án nhà máy đóng, sửa chữa tàu thuỷ trọng tải từ 10.000 DWT trở lên; dự án kho xăng dầu có dung tích từ 50.000 m3 trở lên;

d) Dự án nhà máy thuỷ điện với hồ chứa có dung tích từ 100.000.000 m3 nước trở lên; dự án nhà máy nhiệt điện có công suất từ 200 MW trở lên;

đ) Dự án lọc, hoá dầu; dự án nhà máy sản xuất chất dẻo có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất phân hoá học có công suất từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất sơn, hoá chất cơ bản, thuốc bảo vệ thực vật, chất tẩy rửa, phụ gia có công suất từ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy chế biến mủ cao su và cao su có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất săm, lốp ô tô, máy kéo có công suất từ 1.000.000 sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất ắc quy có công suất từ 300.000 KWh/năm trở lên; dự án nhà máy dệt nhuộm có công suất từ 30.000.000 m vải/năm trở lên;

e) Dự án nhà máy sản xuất cồn, rượu có công suất từ 1.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất bia, nước giải khát có công suất từ 10.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên;

g) Dự án khai thác dầu, khí; dự án khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hoá chất) có công suất từ 500.000 m3/năm trở lên; dự án khai thác khoáng sản rắn có chứa những chất độc hại hoặc có sử dụng hoá chất độc hại; dự án khai thác nước dưới đất có công suất khai thác từ 50.000 m3 nước/ngày đêm trở lên; dự án khai thác nước mặt có công suất từ 500.000 m3 nước/ngày đêm trở lên;

h) Dự án xây dựng nhà máy sản xuất, cán, luyện gang, thép và kim loại màu có công suất từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất xi măng có công suất từ 1.000.000 tấn xi măng/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất giấy và bột giấy có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên;

i) Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại; dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung có công suất từ 5.000 m3 nước thải/ngày đêm trở lên.

Trên cơ sở xem xét kỹ từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Bộ, ngành quản lý dự án, Bộ Tài nguyên và Môi trường được ủy nhiệm cho Bộ, ngành thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án quy định tại khoản 1 Điều này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Chính phủ xem xét vấn đề bảo vệ môi trường của các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư".

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Điều 14 Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các dự án ủy nhiệm cho Bộ, ngành lập, thẩm định.

Các Bộ trưưởng, Thủ trưưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 143/2004/NĐ-CP sửa đổi Điều 14 Nghị định 175/CP năm 1994 hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường

Số hiệu: 143/2004/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 12/07/2004
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 19/07/2004
Số công báo: Từ số 31 đến số 32
Ngày hiệu lực: 03/08/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 143/2004/NĐ-CP sửa đổi Điều 14 Nghị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký