Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 143/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về việc bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo đối với người học các chương trình giáo dục trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được hưởng học bổng và chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam nhưng không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng cụ thể sau đây:

  • Người học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học tập ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm cả các chương trình giáo dục theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam.
  • Người học tham gia chương trình đào tạo ở trong nước theo các Đề án đặt hàng đào tạo do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện bồi hoàn chi phí đào tạo.
  • Lưu ý: Nghị định này không áp dụng đối với người học là cán bộ, công chức, viên chức và người học theo chế độ cử tuyển.

Nguyên tắc bồi hoàn chi phí đào tạo

Việc bồi hoàn chi phí đào tạo được thực hiện dựa trên các nguyên tắc chặt chẽ sau:

  • Đối với người học đi học nước ngoài bằng ngân sách nhà nước: Người học và gia đình tại Việt Nam (bao gồm bố, mẹ đẻ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp khác) phải có cam kết bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo. Trong trường hợp người học không trở về nước sau khi tốt nghiệp để chấp hành sự điều động, gia đình có trách nhiệm bồi hoàn thay.
  • Đối với người học trong nước theo Đề án đặt hàng: Người học phải có cam kết bồi hoàn toàn bộ hoặc một phần chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước.
  • Toàn bộ số tiền thu hồi từ việc bồi hoàn chi phí đào tạo phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
  • Quá trình bồi hoàn chi phí đào tạo phải bảo đảm các nguyên tắc dân chủ, công khai và minh bạch.

Các trường hợp phải bồi hoàn chi phí đào tạo

Người học thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định phải thực hiện bồi hoàn chi phí trong các trường hợp sau:

  • Không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được công nhận tốt nghiệp. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp tục học tập sau khi tốt nghiệp, thời hạn 12 tháng này sẽ được tính từ ngày tốt nghiệp khóa học tiếp theo.
  • Tự ý bỏ việc khi chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

Quy định về thời gian làm việc bắt buộc

Sau khi tốt nghiệp, người học có nghĩa vụ chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền với thời gian tối thiểu được quy định như sau:

  • Đối với trình độ cao đẳng và đại học: Thời gian làm việc bắt buộc gấp 2 (hai) lần thời gian được hưởng chi phí đào tạo.
  • Đối với trình độ thạc sĩ và tiến sĩ: Thời gian làm việc bắt buộc gấp 3 (ba) lần thời gian được hưởng chi phí đào tạo.

Chi phí bồi hoàn và phương pháp tính toán

Chi phí bồi hoàn bao gồm học phí, học bổng, sinh hoạt phí và các khoản chi phí khác phục vụ cho khóa học đã được ngân sách nhà nước cấp cho người học theo chế độ quy định. Cách tính chi phí bồi hoàn cụ thể như sau:

  • Trường hợp không chấp hành sự điều động làm việc sau khi tốt nghiệp: Người học phải bồi hoàn 100% chi phí đào tạo đã được cấp từ ngân sách nhà nước.
  • Trường hợp tự ý bỏ việc khi chưa làm đủ thời gian quy định: Chi phí bồi hoàn được tính theo công thức: S = (F / T1) x (T1 - T2). Trong đó:
    • S là chi phí bồi hoàn thực tế phải nộp.
    • F là tổng chi phí đào tạo đã được cấp từ ngân sách.
    • T1 là tổng thời gian làm việc bắt buộc theo sự điều động (tính bằng số tháng làm tròn).
    • T2 là thời gian thực tế đã làm việc sau khi được điều động (tính bằng số tháng làm tròn).

Thẩm quyền quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo

Nghị định phân cấp thẩm quyền quyết định bồi hoàn rõ ràng cho từng trường hợp vi phạm:

  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học và cấp chi phí đào tạo từ ngân sách nhà nước có thẩm quyền quyết định bồi hoàn đối với trường hợp người học không chấp hành sự điều động làm việc sau khi tốt nghiệp.
  • Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người lao động có thẩm quyền quyết định bồi hoàn đối với trường hợp người học tự ý bỏ việc khi chưa làm việc đủ thời gian quy định.

Thủ tục trả và thu hồi chi phí bồi hoàn

Quy trình thu hồi và xử lý các trường hợp chậm bồi hoàn được thực hiện như sau:

  • Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận được quyết định bồi hoàn của cơ quan có thẩm quyền, người học hoặc gia đình của người học tại Việt Nam có trách nhiệm nộp trả đầy đủ số tiền phải bồi hoàn vào ngân sách nhà nước.
  • Khoản tiền bồi hoàn được nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Nếu người học hoặc gia đình không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bồi hoàn có quyền khởi kiện ra tòa án theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn, người học hoặc gia đình phải chịu thêm khoản lãi suất đối với số tiền chậm nộp. Mức lãi suất áp dụng là mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ. Nếu Ngân hàng Nhà nước không quy định mức trần này, sẽ áp dụng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank).

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Nghị định số 143/2013/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2013. Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính để hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các quy định tại Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các điều khoản của Nghị định.

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 143/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ BỒI HOÀN HỌC BỔNG VÀ CHI PHÍ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo (sau đây gọi chung là chi phí đào tạo) đối với người học chương trình giáo dục cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được hưởng học bổng và chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam mà không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp.

2. Nghị định này áp dụng đối với:

a) Người học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học tập ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả chương trình giáo dục theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam);

b) Người học được tham gia chương trình đào tạo ở trong nước theo các Đề án đặt hàng đào tạo do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện bồi hoàn chi phí đào tạo.

3. Nghị định này không áp dụng đối với người học là cán bộ, công chức, viên chức và người học theo chế độ cử tuyển.

Điều 2. Nguyên tắc bồi hoàn chi phí đào tạo

1. Người học quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này và gia đình người học ở Việt Nam (gồm: bố, mẹ đẻ hoặc chồng, vợ hoặc người đại diện hợp pháp khác của người học) có cam kết việc bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước theo các quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp người học không trở về Việt Nam sau khi tốt nghiệp để chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì gia đình người học ở Việt Nam có trách nhiệm bồi hoàn chi phí đào tạo.

2. Người học quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này có cam kết việc bồi hoàn toàn bộ hoặc một phần chi phí đào tạo được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước theo các quy định tại Nghị định này.

3. Toàn bộ số tiền bồi hoàn chi phí đào tạo được nộp về ngân sách nhà nước.

4. Việc bồi hoàn chi phí đào tạo bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

Điều 3. Trường hợp bồi hoàn chi phí đào tạo

1. Người học quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày người học được công nhận tốt nghiệp.

Trường hợp sau khi tốt nghiệp, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục học tập, thì thời hạn 12 tháng tính từ ngày được công nhận tốt nghiệp khóa học tiếp theo.

2. Người học chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này mà tự ý bỏ việc.

Điều 4. Thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1. Người học theo học trình độ cao đẳng, trình độ đại học sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gấp 2 (hai) lần thời gian được hưởng chi phí đào tạo.

2. Người học theo học trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gấp 3 (ba) lần thời gian được hưởng chi phí đào tạo.

Điều 5. Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn

1. Chi phí bồi hoàn bao gồm: Học phí, học bổng và các khoản chi phí khác phục vụ cho khóa học đã được ngân sách nhà nước cấp.

2. Chi phí đào tạo được cấp bao gồm: Học phí, học bổng, sinh hoạt phí và các khoản chi phí khác đã được ngân sách nhà nước cấp cho người học theo chế độ quy định.

3. Cách tính chi phí bồi hoàn:

a) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định này, người học phải bồi hoàn 100% chi phí đào tạo được cấp từ ngân sách nhà nước.

b) Đối với người học quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này thì chi phí bồi hoàn được tính theo công thức sau:

S = (F / T1) x (T1 - T2)

Trong đó:

- S là chi phí bồi hoàn;

- F là chi phí đào tạo được cấp;

- T1 là thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được tính bằng số tháng làm tròn;

- T2 là thời gian đã làm việc sau khi được điều động được tính bằng số tháng làm tròn.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học và cấp chi phí đào tạo từ ngân sách nhà nước quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo đối với người học vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định này.

2. Thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo đối với người học vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.

Điều 7. Trả và thu hồi chi phí bồi hoàn

1. Chậm nhất trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn.

2. Chi phí bồi hoàn được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và theo quy định của Luật ngân sách nhà nước về quản lý khoản thu hồi nộp ngân sách.

3. Trường hợp người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bồi hoàn có quyền khởi kiện theo quy định pháp luật.

4. Trường hợp người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn theo thời hạn thì phải chịu lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định đối với khoản tiền chậm bồi hoàn. Nếu Ngân hàng Nhà nước không quy định lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn thì người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam phải chịu lãi suất áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2013.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 143/2013/NĐ-CP quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo

Số hiệu: 143/2013/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 24/10/2013
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 10/11/2013
Số công báo: Từ số 775 đến số 776
Ngày hiệu lực: 10/12/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 143/2013/NĐ-CP quy định về bồi hoàn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký