Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 147/2016/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng phù hợp với thực tiễn, hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả bảo vệ, phát triển rừng bền vững.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trong nước, cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc cung ứng, sử dụng và chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam.

Nguyên tắc chi trả và đối tượng được nhận tiền dịch vụ môi trường rừng

Nghị định khẳng định nguyên tắc tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng. Các đối tượng được nhận chi trả bao gồm:

  • Chủ rừng là tổ chức được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; tổ chức tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được giao.
  • Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để sử dụng ổn định lâu dài; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được Nhà nước giao.
  • Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với các chủ rừng là tổ chức nhà nước (gọi chung là hộ nhận khoán).
  • Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật có cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
  • Các tổ chức chính trị - xã hội được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật có cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

Điều chỉnh tăng mức chi trả dịch vụ môi trường rừng

Nghị định quy định cụ thể mức chi trả mới đối với hai nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ chính:

  • Đối với các cơ sở sản xuất thủy điện: Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được điều chỉnh tăng lên 36 đồng/kWh điện thương phẩm. Sản lượng điện để tính tiền chi trả là sản lượng điện bán cho bên mua theo hợp đồng mua bán điện. Số tiền phải chi trả trong kỳ hạn thanh toán được xác định bằng sản lượng điện thương phẩm (kWh) nhân với 36 đồng/kWh.
  • Đối với các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch: Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được điều chỉnh tăng lên 52 đồng/m3 nước thương phẩm. Sản lượng nước để tính tiền chi trả là sản lượng nước bán cho người tiêu dùng. Số tiền phải chi trả trong kỳ hạn thanh toán được xác định bằng sản lượng nước thương phẩm (m3) nhân với 52 đồng/m3.

Quy định về quản lý, sử dụng và điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng

Nguồn tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng được quản lý, phân bổ và sử dụng theo các quy định chặt chẽ:

  • Trích lập quỹ dự phòng và hỗ trợ: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh được trích một phần kinh phí không quá 5% tổng số tiền ủy thác chuyển về Quỹ, kết hợp với các nguồn kinh phí hợp pháp khác để dự phòng, hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp gặp thiên tai, khô hạn hoặc khi mức chi trả trên cùng một đơn vị diện tích thấp hơn năm trước liền kề.
  • Cơ chế điều tiết của địa phương: Đối với diện tích rừng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức điều tiết phù hợp tùy theo đối tượng trên cùng địa bàn.
  • Phân bổ tiền chi trả cho bên cung ứng:
    • Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao rừng, cho thuê rừng hoặc tự đầu tư trồng rừng được hưởng toàn bộ (100%) số tiền chi trả sau khi trừ chi phí quản lý.
    • Chủ rừng là tổ chức được tính số tiền nhận được vào nguồn thu của tổ chức và quản lý, sử dụng theo quy định tài chính hiện hành. Trường hợp tổ chức có thực hiện khoán bảo vệ rừng thì được giữ lại không quá 10% tổng số tiền thu được trên diện tích khoán để chi cho công tác quản lý, tuyên truyền giáo dục môi trường; phần còn lại phải thanh toán cho hộ nhận khoán.
    • Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý rừng chưa giao, chưa cho thuê thì nguồn thu này được đưa vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã để chi cho công tác bảo vệ rừng theo quy định tại Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg.
    • Tổ chức chính trị - xã hội được giao quản lý rừng phải lập phương án sử dụng kinh phí trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và gửi Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh tổng hợp.

Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng

Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng có nghĩa vụ bảo đảm diện tích rừng cung ứng dịch vụ được bảo vệ và phát triển theo đúng chức năng đã được quy định trong quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 147/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Riêng đối với mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các cơ sở sản xuất thủy điện (36 đồng/kWh), quy định này được áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện đầu tiên sau khi Nghị định này có hiệu lực. Nghị định này bãi bỏ khoản 7 và điểm b khoản 9 Điều 22 của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 147/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2010/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.”

2. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 8. Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng

1. Các đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các chủ rừng của các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, gồm:

a) Các chủ rừng là tổ chức được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là tổ chức tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được giao;

b) Các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được Nhà nước giao.

2. Các tchức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với các chủ rừng là tổ chức nhà nước (sau đây viết chung là hộ nhận khoán).

3. Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật có cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

4. Các tổ chức chính trị - xã hội được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật có cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

3. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Đối với các cơ sở sản xuất thủy điện

a) Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thủy điện là 36 đồng/kWh điện thương phẩm. Sản lượng điện để tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là sản lượng điện của các cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện.

b) Xác định số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng

Số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong kỳ hạn thanh toán được xác định bằng sản lượng điện trong kỳ hạn thanh toán (kWh) nhân với mức chi trả dịch vụ môi trường rừng tính trên 1kWh (36 đồng/kWh).”

4. Khoản 2 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Đối với các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch

a) Mức chi trả tiền dịch vmôi trường rừng áp dụng đối với các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch là 52 đồng/m3 nước thương phẩm. Sản lượng nước để tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là sản lượng nước của các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch bán cho người tiêu dùng.

b) Xác định số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng

Số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong kỳ hạn thanh toán được xác định bng sản lượng nước thương phẩm trong kỳ hạn thanh toán (m3) nhân với mức chi trả dịch vụ môi trường rừng tính trên 1 m3 nước thương phẩm (52 đồng/m3).”

5. Điểm b khoản 2 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Trích một phần kinh phí không quá 5% so với tổng số tiền ủy thác chuyn vQuỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, cộng với các nguồn kinh phí hợp pháp khác để dự phòng, hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài tong trường hợp có thiên tai, khô hạn và trường hợp mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên cùng một đơn vị diện tích thp hơn mức chi trả của năm trước liền kề.

Đối với diện tích rừng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng, tùy theo đối tượng trên cùng địa bàn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức điều tiết phù hợp.”

6. Điểm c khoản 2 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Số tiền còn lại để chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng được sử dụng như sau:

Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng ổn định lâu dài; chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư vốn trồng rừng trên đất lâm nghiệp được hưởng toàn bộ số tiền trên.

Chủ rừng là tổ chức được coi là nguồn thu của chủ rừng và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về tài chính phù hợp đối với từng loại hình tổ chức. Trường hợp chủ rừng có thực hiện khoán bảo vệ rừng, chủ rừng được sử dụng không quá 10% tổng số tiền thu được từ dịch vụ môi trường rừng trên diện tích khoán bảo vệ rừng để thực hiện công tác quản lý, tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục môi trường; số tiền còn lại phải thanh toán cho hộ nhận khoán.

Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng chưa giao, cho thuê theo quy định của pháp luật, là nguồn thu của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã, quản lý chi theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng.

Tổ chức chính trị - xã hội được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật phải lập phương án sử dụng kinh phí quản lý bảo vệ rừng từ nguồn thu tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, gửi Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh tng hợp trong kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng của tỉnh.”

7. Điểm a khoản 2 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng phải đảm bảo diện tích rừng cung ứng dịch vụ được bo vệ và phát triển theo đúng chức năng được quy định trong quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;”

8. Bãi bỏ khoản 7, điểm b khoản 9 Điều 22.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Riêng mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất thủy điện quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ln điều chỉnh giá bán lẻ điện đầu tiên sau khi Nghị định này có hiệu lực./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTN (3b).KN

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 147/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Số hiệu: 147/2016/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 02/11/2016
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: 12/11/2016
Số công báo: Từ số 1173 đến số 1174
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 147/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký