Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 15-CP năm 1961 do Hội đồng Chính phủ ban hành (do Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký duyệt) quy định về Điều lệ tổ chức xí nghiệp hợp tác nhằm thực hiện chủ trương cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với các xí nghiệp công nghiệp tư bản tư doanh. Văn bản này thiết lập nền tảng pháp lý cho việc chuyển đổi mô hình sản xuất tư nhân sang hình thức hợp tác tập thể, trong đó công nhân và người lao động giữ vai trò lãnh đạo, đồng thời tạo điều kiện cho người chủ cũ tham gia quản lý và đóng góp năng lực vào công cuộc phát triển kinh tế chung.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Điều lệ

Điều lệ này áp dụng đối với toàn bộ các xí nghiệp công nghiệp tư bản tư doanh thực hiện chuyển đổi sang mô hình xí nghiệp hợp tác trên phạm vi cả nước. Đối tượng tham gia trực tiếp bao gồm tập thể công nhân, người lao động làm việc tại xí nghiệp và người chủ cũ của xí nghiệp đó trên cơ sở tự nguyện gia nhập để cùng tiến hành sản xuất tập thể.

Các nội dung cốt lõi của Điều lệ tổ chức xí nghiệp hợp tác

1. Nguyên tắc tổ chức và quan hệ quản lý

  • Cơ sở thành lập: Xí nghiệp hợp tác được tổ chức dựa trên nguyên tắc tự nguyện gia nhập giữa một bên là công nhân, người lao động và một bên là người chủ cũ của xí nghiệp. Trong mô hình này, tập thể công nhân và người lao động giữ địa vị lãnh đạo, người chủ cũ được tạo điều kiện tham gia quản lý xí nghiệp.
  • Sự lãnh đạo của Nhà nước: Xí nghiệp hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cơ quan quản lý công nghiệp và thủ công nghiệp địa phương.
  • Liên kết kinh tế: Xí nghiệp phải thiết lập mối liên hệ thường xuyên, chặt chẽ với các ngành kinh tế quốc doanh để nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ về kỹ thuật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm.
  • Nhiệm vụ pháp lý: Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, kế hoạch kinh tế và luật lệ của Nhà nước. Mọi điều lệ và kế hoạch hoạt động của xí nghiệp đều phải được cơ quan quản lý công nghiệp và thủ công nghiệp địa phương chuẩn y.

2. Chế độ quản lý vốn và tài sản

  • Nguồn vốn của xí nghiệp: Vốn hoạt động chủ yếu bao gồm vốn kinh doanh và dự trữ của người chủ cũ đóng góp, kết hợp với vốn cổ phần do các xã viên tự nguyện góp vào.
  • Hình thức góp vốn của chủ cũ: Người chủ cũ có thể góp vốn bằng các loại tài sản như máy móc, dụng cụ, nhà xưởng, đất đai, nguyên liệu, hàng hóa, tiền mặt, vàng, bạc, đá quý hoặc các tài sản kinh doanh khác. Toàn bộ tài sản này phải được kiểm kê và định giá quy đổi thành vốn dựa trên sự thương lượng công bằng, hợp lý giữa tập thể lao động và chủ cũ, dưới sự chuẩn y của cơ quan quản lý địa phương.
  • Trích lập cổ phần cho chủ cũ: Trong trường hợp xí nghiệp có chế độ góp cổ phần của xã viên, người chủ cũ được trích một phần từ số vốn góp của mình để chuyển thành cổ phần, với điều kiện mức cổ phần này không vượt quá mức cổ phần trung bình của các xã viên khác.
  • Phương thức chuộc lại vốn: Phần vốn góp của chủ cũ (sau khi trừ đi cổ phần nếu có) sẽ được xí nghiệp chuộc lại dần bằng cách trả lãi cố định hàng năm từ 6% đến 8%. Tỷ lệ và phương thức trả lãi cụ thể do hai bên thương lượng và phải được cơ quan quản lý nhà nước phê duyệt. Việc trả lãi sẽ chấm dứt khi xí nghiệp đã hoàn thành việc chuộc lại toàn bộ giá trị tài sản.
  • Quy định về cổ phần của xã viên: Cổ phần đã góp không được phép tự ý chuyển nhượng, trừ trường hợp đặc biệt được Đại hội xã viên thông qua và cơ quan quản lý địa phương chuẩn y. Xã viên muốn rút cổ phần phải có lý do chính đáng; nếu rút trước thời điểm quyết toán năm thì không được hưởng lãi của năm đó. Khi xã viên qua đời, cổ phần được thừa kế hợp pháp theo quy định.

3. Địa vị pháp lý, quyền lợi và nghĩa vụ của xã viên

  • Xác định tư cách xã viên: Tất cả công nhân, người lao động và người chủ cũ hoạt động trong xí nghiệp đều được công nhận là xã viên chính thức.
  • Quyền lợi của xã viên: Được tham gia Đại hội xã viên để thảo luận, biểu quyết các công việc quan trọng; có quyền bầu cử, ứng cử vào Ban quản trị và Ban kiểm soát; thực hiện quyền giám sát, chất vấn hoạt động của các ban này và yêu cầu triệu tập Đại hội bất thường khi cần thiết.
  • Nghĩa vụ của xã viên: Phát huy tinh thần làm chủ, thực hành tiết kiệm để xây dựng xí nghiệp; chấp hành nghiêm chỉnh điều lệ, nội quy, nghị quyết của Đại hội và sự phân công của Ban quản trị; tích cực thi đua cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động và đoàn kết tương trợ lẫn nhau.
  • Thủ tục gia nhập và rút khỏi xí nghiệp: Việc kết nạp xã viên mới hoặc giải quyết cho xã viên xin ra khỏi xí nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội xã viên và phải được cơ quan quản lý địa phương chuẩn y.
  • Sử dụng lao động phụ và học việc: Xí nghiệp được phép nhận người học việc và thuê lao động phụ nhưng không được thuê mượn người làm các công việc sản xuất chủ yếu. Số lượng lao động phụ không được vượt quá 10% tổng số xã viên. Xí nghiệp phải ban hành chế độ đãi ngộ rõ ràng và ưu tiên kết nạp những đối tượng này làm xã viên chính thức khi có nhu cầu.
  • Chế độ tiền lương: Tiền lương của công nhân ban đầu được giữ nguyên theo mức cũ, sau đó sẽ từng bước cải tiến theo chế độ tiền lương của các xí nghiệp quốc doanh địa phương cùng ngành nghề phù hợp với sự phát triển của năng suất lao động.

4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

  • Đại hội xã viên: Là cơ quan có quyền lực cao nhất của xí nghiệp hợp tác. Đại hội thường kỳ họp 3 tháng một lần (hoặc họp bất thường khi Ban quản trị thấy cần thiết hoặc khi có trên 1/2 số xã viên yêu cầu). Đại hội chỉ hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng số xã viên tham dự. Các quyết định của Đại hội được thông qua theo nguyên tắc đa số (trên 1/2 số thành viên tham dự biểu quyết tán thành) và phải được cơ quan quản lý địa phương chuẩn y.
  • Ban quản trị: Gồm từ 5 đến 7 thành viên do Đại hội bầu ra từ các xã viên chính thức. Ban quản trị chịu trách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh, đại diện xí nghiệp giao dịch với các cơ quan nhà nước, đối tác và chịu trách nhiệm trước Đại hội xã viên.
  • Ban kiểm soát: Gồm từ 3 đến 5 thành viên (không kiêm nhiệm thành viên Ban quản trị) do Đại hội bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra sổ sách tài chính, giám sát việc thực hiện điều lệ, nội quy và các nghị quyết của Đại hội xã viên.
  • Nhiệm kỳ: Nhiệm kỳ hoạt động của Ban quản trị và Ban kiểm soát được quy định từ 6 tháng đến 1 năm.

5. Phân phối kết quả tài chính (Lỗ, Lãi)

  • Thời hạn quyết toán: Việc quyết toán tài chính được thực hiện định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm một lần.
  • Nguyên tắc phân chia lợi nhuận: Sau khi đã hoàn thành việc trả lãi cố định cho người chủ cũ, phần lợi nhuận còn lại sẽ được phân bổ theo tỷ lệ cụ thể như sau:
    • Trích lập quỹ tích lũy vốn chung của xí nghiệp: Từ 50% đến 60%.
    • Chi cho công tác khen thưởng thi đua: Không quá 15%.
    • Trích lập quỹ phúc lợi xã hội: Từ 15% đến 25%.
    • Trích chia lãi cổ phần (nếu có góp cổ phần): Dành một phần thích đáng để chia cho cổ phần của xã viên với mức lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng một ít.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện

Nghị định giao trách nhiệm cho Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ hướng dẫn chi tiết và tổ chức thi hành Điều lệ này. Đối với các xí nghiệp hợp tác đã thành lập trước đó nhưng chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ này, bắt buộc phải tiến hành chấn chỉnh tổ chức, hoàn thiện bộ máy và thực hiện đăng ký kinh doanh lại. Thời hạn cuối cùng để hoàn thành việc chấn chỉnh tổ chức và đăng ký lại được ấn định chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 1961.

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 15-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 1961

NGHỊ ĐỊNH

BAN HÀNH ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC XÍ NGHIỆP HỢP TÁC

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp của hội nghị Thường vụ Hội đồng Chính phủ trong ngày 07 tháng 02 năm 1961;

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. – Nay ban hành điều lệ về tổ chức xí nghiệp hợp tác nhằm cải tạo xã hội theo chủ nghĩa công nghiệp tư bản doanh nghiệp kèm theo nghị định này .

Điều 2. – Ông Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành điều lệ này .

T.M HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ





Phạm Văn Đồng

ĐIỀU LỆ

VỀ TỔ CHỨC XÍ NGHIỆP TRONG HỢP TÁC NHẰM CẢI TẠO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TƯ DOANH

Chương 1:

NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1. - Xí nghiệp trong hợp tác là một xí nghiệp công nghiệp tư bản doanh nghiệp chuyển thể một tổ chức sản xuất tập thể giữa người công nhân với người lao động làm công trong xí nghiệp và người chủ xí nghiệp.

Đìều 2. - Tổ chức xí nghiệp hợp tác nhằm mục đích cải tạo quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa theo chủ nghĩa xã hội, phát triển sản xuất theo khẩu hiệu nhiều, nhanh, tốt, rẻ, để phục vụ quốc kế dân sinh và cải thiện đời sống của các xã viên.

Điều 3. - Xí nghiệp tác tổ chức trên cơ sở tự nguyện gia nhập giữa một bên là những công nhân và người lao động trong xí nghiệp và một bên là người chủ cũ xí nghiệp, cùng nhau hợp tác lại để tiến hành sản xuất tập thể.

Trong xí nghiệp hợp tác tập thể công nhân và người lao động giữ địa vị lãnh đạo. Người chủ cũ được tham gia quản lý xí nghiệp

Điều 4. – Xí nghiệp hợp tác hoạt động dưới sự lãnh đạo của cơ quan quản lý công nghiệp và thủ công nghiệp địa phương.

Về mặt kinh tế, xí nghiệp hợp tác đặt liên hệ thường xuyên và chặt chẽ với các ngành kinh tế quốc doanh để được sự hướng dẫn, giúp đỡ về các mặt sản xuất, cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ hàng hóa theo khả năng của các ngành đó .

Điều 5. – Xí nghiệp hợp tác có nhiện vụ nghiêm chỉnh chấp hành đường lối chính sách, kế hoạch kinh tế và luật lệ của Nhà Nước .

Điều lệ và kế hoạch hoạt động của xí nghiệp hợp tác phải được cơ quan quản lý công nghiệp và thủ công nghiệp đại phương chuẩn y.

Chương 2:

VỐN, CỔ PHẦN

Điều 6. – Vốn của xí nghiệp hợp tác gồm có chủ yếu là vốn kinh doanh và dự trữ của người chủ cũ xí nghiệp góp vào, và vốn do cổ phần chuyển thành xí nghiệp hợp tác.

Điều 7. – Vốn của người chủ cũ xí nghiệp có thể góp bằng tài sản như: máy móc, dụng cụ, nhà, đất, nguyên liệu, hàng hóa, tiền, vàng, bạc, ngọc, kim cương và nhưng tài sản khác cho hoạt động kinh doanh của xí nghiệp. Tài sản của người chủ cũ xí nghiệp góp vào xí nghiệp được kiểm kê định giá quy thành vốn: Việc định giá tài sản bên công nhận, người lao động trong xí nghiệp và người chủ cũ thương lượng theo nguyên tắc công bằng hợp lý, và phải được cơ quan quản lý công nghiệp và thủ công nghiệp địa phương chuẩn y.

Điều 8. - Trường hợp trong xí nghiệp hợp tác, xã viên có góp cổ phần, thì người chủ cũ được trích một số tiền trong số vốn góp vào xí nghiệp để làm cổ phần; cổ phần này không cao hơn một số cổ phần trung bình của mỗi xã viên đã góp vào hợp tác xã .

Điều 9. - Vốn của người chủ cũ góp vào xí nghiệp (gồm vốn do xí nghiệp sử dụng và tiền gửi ngân hàng) trừ số tiền được trích ra làm cổ phần (nếu có), đều được xí nghiệp chuộc lại theo lối trả lãi cố định hàng năm từ 6% đến 8% trên số vốn đó.

Tỷ lệ lãi và cách trả lãi sẽ do hai bên công nhận, người lao động trong xí nghiệp và người chủ cũ xí nghiệp thương lượng mà định, và phải được cơ quan quản lý công nghiệp và thủ công nghiệp chuẩn y. Lãi sẽ được trả cho đến khi nào chuộc hết giá trị tài sản.

Về phần lãi trên cổ phần (nếu có), thì theo quy định chung của xí nghiệp đối với cổ phần xã viên.

Điều 10. - Cổ phần của xã viên đã góp vào xí nghiệp hợp tác không được chuyển nhượng, trừ trường hợp đặc biệt do Đại hội xã viên đông ý, và cơ quan quản lý công nghiệp thủ công nghiệp địa phương chuẩn y.

Điều 11. - Xã viên muồn rút cổ phần phải có lý do chính đáng, do Đại hội xã viên xét định và cơ quan quản lý công nghiệp thủ công nghiệp địa phương chuẩn y. Xã viên rút cổ phần ra trong khoảng thời gian chưa quyết toán năm kinh doanh của xí nghiệp, thì không được hưởng lãi năm kinh doanh ấy. Cổ phần của xã viên ra khỏi xí nghiệp có thể tùy từng trường hợp được trả lại bằng một lần hay nhiều lần, cốt không gây trở ngại cho hoạt động của xí nghiệp.

Khi xã viên có cổ phần trong xí nghiệp hợp tác bị chết, cổ phần ấy sẽ được chuyển lại cho người thừa kế hợp pháp.

Chương 3:

XÃ VIÊN

Quyền lợi, nhiệm vụ của xã viên trong xí nghiệp hợp tác.

Điều 12. - Tất cả những công nhân, người lao động trong xí nghiệp và người chủ cũ xí nghiệp đều được công nhận là xã viên chính thức.

Điều 13. – Xã viên trong xí nghiệp hợp tác có quyền tham gia Đại hội xã viên để bàn bạc và biểu quyết mọi công việc của xí nghiệp, bầu cử và ứng cử vào Ban quản trị và Ban kiểm soát, kiểm soát và chất vấn công việc của Ban quản trị và Ban kiểm soát và yêu cầu mở Đại hội xã viên bất thường nếu xét cần thiết.

Điều 14. – Xã viên trong xí nghiệp hợp tác có nhiệm vụ: phát huy tinh thần làm chủ xí nghiệp, ra sức cần kiệm xây dựng xí nghiệp và quản lý tốt xí nghiệp; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệ, nội quy của xí nghiệp, nghị quyết của Đại hội xí nghiệp và sự phân công của Ban quản trị xí nghiệp; nỗ lực thi đua cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng xuất lao động, đẩy mạnh sản xuất, thực hiện kế hoạch của xí nghiệp góp phần kế hoạch hóa Nhà Nước, thực sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất, học tập và đời sống.

Điều 15. – Việc xã viên xin ra khỏi xí nghiệp và việc kết nạp xã viên mới do Đại hội xã viên quyết định, và cơ quan quản lý công nghiệp thủ công nghiệp địa phương chuẩn y.

Điều 16. – Xí nghiệp hợp tác có thể nhận người học việc và thuê mượn lao động phụ, nhưng không được thuê mượn người làm công việc chủ yếu. Số lao động phụ thuê mượn không được quá 10% số xã viên.

Xí nghiệp phải có chế độ cho người học việc, người lao động phụ. Những người này được quyền ưu tiên khi xí nghiệp kết nạp xã viên mới.

Điều 17. - Trong xí nghiệp hợp tác, chế độ tiền lương đối với công nhân giữ nguyên như trong xí nghiệp cũ và theo đà phát triển của sức sản xuất sẽ được dần dần cải tiến theo chế độ tiền lương trong xí nghiệp quốc doanh địa phương cùng ngành, cùng nghề.

Chương 4:

ĐẠI HỘI XÃ VIÊN, BAN QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỂM SOÁT

Điều 18. – Đại hội xã viên thường kỳ 3 tháng họp một lần, ngoài ra có thể mở đại hội bất thường, nếu Ban quản trị xét cần thiết, hoặc quá nửa số xã viên yêu cầu. Đại hội xã viên là cơ quan có quyền hạn cao nhất của xí nghiệp hợp tác. Đại hội bàn bạc và quyết định mội việc quan trọng của xí nghiệp về các mặt: tổ chức và hoạt động, kết nạp hay khai trừ xã viên, bầu cử hoặc bãi miễn Ban quản trị và Ban kiểm soát, v.v…

Đại hội được coi là hợp lệ, nếu có 2/3 số xã viên tham dự. Trong Đại hội, xã viên có quyền biểu quyết ngang nhau, nghị quyết của Đại hội phải được quá 1/2 số xã viên tham dự Đại hội biểu quyết tán thành mới có giá trị, và phải được cơ quan quản lý công nghiệp thủ công nghiệp địa phương chuẩn y.

Điều 19. – Ban quản trị xí nghiệp có từ 5 đến 7 người do Đại hội bầu ra, chọn trong xã viên chính thức của xí nghiệp. Ban quản trị có nhiệm vụ quản lý xí nghiệp, thay mặt xí nghiệp giao dịch với các cơ quan Nhà nước, các xí nghiệp quốc doanh, các hợp tác xã và khách hàng trong phạm vi quyền hạn do Đại hội xã viên giao cho. Ban quản trị phải chịu trách nhiệm trước Đại hội xã viên về việc quản lý xí nghiệp.

Ban kiểm soát có từ 3 đến 5 người, do Đại hội bầu ra, chọn trong những xã viên chính thức không ở trong Ban quản trị, Ban kiểm soát có nhiệm vụ: kiểm tra sổ sách tài chính và kiểm tra thực hiện điều lệ, nội quy của xí nghiệp và nghị quyết Đại hội xã viên.

Nhiệm kỳ của Ban quản trị và Ban kiểm soát có thể 6 tháng hoặc một năm.

Chương 5:

QUYẾT TOÁN LỖ LÃI

Điều 20. – Việt quyết toán lỗ lãi của xí nghiệp hợp tác cứ 6 tháng hay một năm làm một lần. Sau khi kết toán (đã trả lãi cố định cho người chủ cũ xí nghiệp) nếu có lãi thì phân chia cho các khoản theo tỉ lệ sau đây:

- Tích lũy vốn chung từ 50 đến 60%

- Chi cho việc khen thưởng thi đua không quá 15%

- Bỏ vào quỹ xã hội từ 15 đến 25%

Nếu xí nghiệp hợp tác có cổ phần do xã viên góp vào, thì dành một phần lãi chia cho cổ phần, tỷ lệ lãi cho cổ phần có cao hơn lãi tiền gửi Ngân hàng một ít.

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 21. – Xí nghiệp hợp tác nào đã thành lập mà xét chưa đủ phù hợp với quy định của điều lệ này, thì cần phải chấn chỉnh lại cho phù hợp và phải xin đăng ký kinh doanh lại. Thời hạn chấn chỉnh tổ chức và đăng ký quy định đến 31 tháng 3 năm 1961 hết hạn.

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 15-CP năm 1961 về điều lệ tổ chức xí nghiệp hợp tác do Hội Đồng Chính Phủ ban hành.

Số hiệu: 15-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 08/02/1961
Nơi ban hành: Hội đồng Chính phủ
Người ký: Phạm Văn Đồng
Ngày công báo: 08/03/1961
Số công báo: Số 8
Ngày hiệu lực: 23/02/1961
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 15-CP năm 1961 về điều lệ tổ chức x...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký