Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Chính phủ ban hành Nghị định số 150/2013/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế phòng ngừa tham nhũng, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội.

Đối tượng áp dụng quy định chuyển đổi vị trí công tác

Nghị định quy định chi tiết các đối tượng chịu sự tác động của việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác. Theo đó, quy định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau:

  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Kiểm toán Nhà nước; Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp; Tòa án quân sự và Viện kiểm sát quân sự các cấp.
  • Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.
  • Các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp xã trở lên.
  • Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội.
  • Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.
  • Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước.

Lưu ý: Đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, việc luân chuyển được thực hiện riêng biệt theo các quy định về luân chuyển cán bộ, không áp dụng theo hình thức định kỳ chuyển đổi vị trí công tác này.

Làm rõ khái niệm định kỳ chuyển đổi vị trí công tác

Nghị định sửa đổi định nghĩa về "Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác". Khái niệm này được hiểu là việc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quyết định điều động, bố trí, phân công lại vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức khi đã có đủ thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại các vị trí trong các lĩnh vực, ngành, nghề quy định.

Quy định bổ sung đối với đối tượng viên chức

Một điểm mới đáng chú ý là việc bổ sung quy định riêng cho đối tượng viên chức. Khi thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức, ngoài việc tuân thủ các quy định chung tại Nghị định này, cơ quan quản lý còn phải căn cứ vào nội dung hợp đồng làm việc đã ký kết giữa viên chức đó với đơn vị sự nghiệp công lập để bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của người lao động.

Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác

Nghị định đã điều chỉnh khung thời hạn chuyển đổi để phù hợp hơn với thực tế hoạt động của từng ngành nghề:

  • Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được quy định từ đủ 02 năm (24 tháng) đến đủ 05 năm (60 tháng) tùy theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực cụ thể.
  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan trung ương có liên quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan mình.

Phương án xử lý đối với các đơn vị có vị trí công tác đặc thù

Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có duy nhất một vị trí thuộc danh mục định kỳ chuyển đổi công tác, mà vị trí này lại đòi hỏi chuyên môn, nghiệp vụ khác biệt hoàn toàn so với các vị trí khác của đơn vị đó, việc chuyển đổi sẽ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đề nghị lên cơ quan có thẩm quyền quản lý cấp trên trực tiếp xem xét và ra quyết định chuyển đổi phù hợp.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định 150/2013/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2013.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 150/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 158/2007/NĐ-CP NGÀY 27 HÁNG 10 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức, như sau:

1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau:

a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Kiểm toán Nhà nước; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp; Tòa án quân sự, Viện kiểm sát quân sự các cấp;

c) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

d) Các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp xã trở lên;

đ) Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội;

e) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang;

g) Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản của nhà nước.

2. Việc luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ.”.

2. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. “Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác” là việc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quyết định điều động, bố trí, phân công lại vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức có đủ thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại các vị trí trong các lĩnh vực, ngành, nghề quy định tại Nghị định này.”.

3. Bổ sung Điểm e Khoản 1 Điều 4 như sau:

“e. Việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức ngoài việc thực hiện theo các quy định chung tại Nghị định này còn phải căn cứ vào hợp đồng làm việc đã ký với đơn vị sự nghiệp công lập.”.

4. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7. Thời hạn định kỳ chuyển đổi

Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là từ 02 năm (đủ 24 tháng) đến 05 năm (đủ 60 tháng) theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này ban hành văn bản quy định cụ thể thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan.”.

5. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đề nghị với cơ quan có thẩm quyền quản lý cấp trên trực tiếp quyết định chuyển đổi.”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2013.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TCCV (3b).300

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 150/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công, viên chức

Số hiệu: 150/2013/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 01/11/2013
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 18/11/2013
Số công báo: Từ số 797 đến số 798
Ngày hiệu lực: 20/12/2013
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 150/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 15...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký