Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 152/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về việc quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch. Nghị định này thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm quản lý hoạt động của các phương tiện cơ giới nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn giao thông đường bộ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch quốc tế phát triển.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này quy định về việc phương tiện cơ giới của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài do người nước ngoài điều khiển vào tham gia giao thông tại Việt Nam với mục đích du lịch, cùng trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động này. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng các quy định của Điều ước quốc tế đó.

- Điều kiện để phương tiện cơ giới nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam

  • Yêu cầu về đơn vị bảo trợ: Mọi thủ tục đề nghị chấp thuận và tổ chức thực hiện chuyến đi phải thông qua một doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam.
  • Thời gian lưu hành: Thời gian phương tiện được phép tham gia giao thông tại Việt Nam tối đa không quá 30 ngày. Trong trường hợp bất khả kháng như thiên tai, tai nạn giao thông, hoặc hỏng hóc phương tiện không thể sửa chữa tại Việt Nam, phương tiện được phép lưu lại thêm không quá 10 ngày.
  • Sự chấp thuận của cơ quan quản lý: Phải có văn bản chấp thuận chính thức từ Bộ Giao thông vận tải.
  • Điều kiện đối với phương tiện: Phải là xe ô tô chở khách có tay lái ở bên trái từ 9 chỗ ngồi trở xuống hoặc xe mô tô; thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, đã được đăng ký và gắn biển số nước ngoài hợp pháp; có Giấy đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp và còn hiệu lực; đối với xe ô tô phải có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.
  • Điều kiện đối với người điều khiển: Phải là công dân nước ngoài; có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn hạn sử dụng ít nhất 06 tháng kể từ ngày nhập cảnh; có thị thực phù hợp với thời gian tạm trú tại Việt Nam (trừ trường hợp được miễn thị thực); có Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe điều khiển.

- Trình tự, thủ tục chấp thuận cho phương tiện vào Việt Nam

  • Hồ sơ đề nghị: Doanh nghiệp lữ hành quốc tế gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Giao thông vận tải, bao gồm: Công văn đề nghị chấp thuận (nêu rõ số lượng xe, số lượng người, ngày và cửa khẩu xuất/nhập cảnh, lộ trình chi tiết các tuyến đường); bản sao các giấy tờ của phương tiện và người điều khiển; danh sách người điều khiển và phương tiện (biển số, màu sơn, số khung, số máy) có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp; bản sao Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp.
  • Thời hạn giải quyết: Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giao thông vận tải ban hành văn bản chấp thuận và gửi đến các Bộ liên quan (Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngoại giao, Công an, Quốc phòng, Tài chính, Bộ đội Biên phòng) và Ủy ban nhân dân các tỉnh liên quan để phối hợp quản lý. Trường hợp không chấp thuận, Bộ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong cùng thời hạn.
  • Nội dung văn bản chấp thuận: Ghi rõ cửa khẩu nhập/xuất cảnh, số lượng người, thông tin chi tiết của phương tiện (số khung, số máy, màu sơn, biển số), danh tính người lái, phạm vi tuyến đường và thời gian được phép lưu hành tại Việt Nam.
  • Xử lý trường hợp bất khả kháng: Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến phương tiện phải lưu lại thêm, doanh nghiệp lữ hành phải báo cáo bằng văn bản để Bộ Giao thông vận tải thông báo cho các Bộ, ngành liên quan phối hợp quản lý.

- Quy định khi tham gia giao thông tại Việt Nam

  • Yêu cầu về phương tiện dẫn đường: Bắt buộc phải có phương tiện đi trước dẫn đường (ô tô hoặc mô tô) do doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam bố trí. Phương tiện dẫn đường này phải được gắn logo hoặc cắm cờ có biểu tượng của doanh nghiệp lữ hành đó.
  • Phạm vi hoạt động: Người điều khiển và phương tiện phải tham gia giao thông trong phạm vi tuyến đường và thời gian lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam theo đúng quy định tại văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải.
  • Giấy tờ bắt buộc phải mang theo: Khi lưu thông, người điều khiển phải chấp hành luật giao thông đường bộ Việt Nam và mang theo các giấy tờ gốc còn hiệu lực bao gồm: Hộ chiếu (còn hạn ít nhất 6 tháng); Giấy phép lái xe phù hợp; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật (đối với ô tô); Giấy đăng ký xe; Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có giá trị tại Việt Nam; Chứng từ tạm nhập phương tiện.
  • Xử lý vi phạm: Người điều khiển phương tiện cơ giới nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế liên quan sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.

- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

  • Bộ Giao thông vận tải: Chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và cấp văn bản chấp thuận cho phương tiện nước ngoài; phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương quản lý, kiểm tra hoạt động của phương tiện; quyết định không cho phép phương tiện vào Việt Nam trong các trường hợp đặc biệt để bảo đảm an ninh quốc gia và an toàn giao thông.
  • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch & Bộ Ngoại giao: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan trong việc tổ chức, quản lý hoạt động của phương tiện và du khách nước ngoài.
  • Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thực hiện các thủ tục hải quan về tạm nhập, tái xuất phương tiện.
  • Bộ Công an: Phối hợp giải quyết thủ tục tạm nhập, tái xuất; thực hiện tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật giao thông của người điều khiển phương tiện nước ngoài.
  • Bộ Quốc phòng: Chủ trì kiểm tra, kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu; phối hợp giải quyết thủ tục tạm nhập, tái xuất phương tiện.
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo các lực lượng chức năng tại địa phương quản lý, kiểm tra hoạt động của phương tiện; kịp thời thông báo cho các Bộ liên quan khi xảy ra sự cố liên quan đến người và phương tiện nước ngoài trên địa bàn.

- Trách nhiệm của doanh nghiệp lữ hành quốc tế

  • Quản lý thủ tục: Thực hiện đúng các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh cho người và phương tiện; bảo đảm đưa phương tiện vào và ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đúng thời hạn quy định.
  • Bảo đảm an toàn: Chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn trong suốt quá trình đoàn phương tiện tham gia giao thông tại Việt Nam.
  • Báo cáo kết quả: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc chương trình du lịch, doanh nghiệp phải gửi báo cáo bằng văn bản về Bộ Giao thông vận tải về tình hình hoạt động của đoàn xe.
  • Giải quyết chi phí phát sinh: Chịu trách nhiệm xử lý và chi trả các khoản chi phí phát sinh do hành vi vi phạm của người điều khiển phương tiện gây ra.
  • Xử lý tình huống bất khả kháng: Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến phương tiện xuất cảnh chậm, doanh nghiệp phải kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi Bộ Giao thông vận tải để phối hợp xử lý.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 152/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2013. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 152/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI DO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯA VÀO VIỆT NAM DU LỊCH

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch,

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về việc phương tiện cơ giới của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài do người nước ngoài điều khiển (sau đây gọi chung là phương tiện cơ giới nước ngoài) vào tham gia giao thông tại Việt Nam với mục đích du lịch; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam với mục đích du lịch.

2. Tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến việc phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam với mục đích du lịch phải thực hiện quy định của Nghị định này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng các quy định của Điều ước quốc tế đó.

Chương 2.

QUY ĐỊNH VIỆC PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI NƯỚC NGOÀI VÀO THAM GIA GIAO THÔNG TẠI VIỆT NAM

Điều 3. Điều kiện để phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam

1. Phải thông qua doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam làm thủ tục đề nghị chấp thuận và tổ chức thực hiện. Thời gian được phép tham gia giao thông tại Việt Nam tối đa không quá 30 ngày. Trong trường hợp bất khả kháng (thiên tai, tai nạn giao thông, hỏng phương tiện không thể sửa chữa tại Việt Nam), phương tiện được lưu lại Việt Nam thêm không quá 10 ngày.

2. Có văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải.

3. Điều kiện đối với phương tiện;

a) Là xe ô tô chở khách có tay lái ở bên trái từ 9 chỗ ngồi trở xuống và xe mô tô;

b) Thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, đã được đăng ký tại nước ngoài và gắn biển số nước ngoài;

c) Có Giấy đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp và còn hiệu lực;

d) Có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp còn hiệu lực (đối với xe ô tô).

4. Điều kiện đối với người điều khiển phương tiện:

a) Là công dân nước ngoài;

b) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 06 tháng, kể từ ngày nhập cảnh và phải có thị thực (trừ trường hợp được miễn thị thực) phù hợp với thời gian tạm trú tại Việt Nam;

c) Có Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe điều khiển.

Điều 4. Trình tự, thủ tục chấp thuận cho phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam

1. Doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam gửi đến Bộ Giao thông vận tải 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

a) Công văn đề nghị chấp thuận được tổ chức việc cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới vào tham gia giao thông tại Việt Nam. Trong đó nêu rõ số lượng phương tiện, số lượng người, ngày và cửa khẩu nhập cảnh, ngày và cửa khẩu xuất cảnh, lộ trình các tuyến đường đi trong chương trình du lịch;

b) Bản sao các văn bản nêu tại Điểm c, Điểm d Khoản 3 và Điểm b, Điểm c Khoản 4 Điều 3 của Nghị định này;

c) Danh sách người điều khiển phương tiện; Danh sách phương tiện, biển số xe, màu sơn, số khung, số máy (Doanh nghiệp lữ hành quốc tế ký, đóng dấu và chịu trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin đã nêu);

d) Bản sao Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp.

2. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận việc phương tiện cơ giới nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam. Văn bản chấp thuận được gửi đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan để phối hợp quản lý. Trường hợp không chấp thuận, phải có văn bản trả lời trong thời gian 05 ngày làm việc và nêu rõ lý do.

3. Văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải phải nêu rõ cửa khẩu nhập, xuất cảnh, số lượng người, số lượng phương tiện cơ giới, số khung, số máy, màu sơn, biển số xe, tên người điều khiển phương tiện, phạm vi tuyến đường và thời gian tham gia giao thông tại Việt Nam.

4. Đối với trường hợp bất khả kháng quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định này, sau khi nhận được văn bản báo cáo của doanh nghiệp du lịch, Bộ Giao thông vận tải có văn bản thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng để phối hợp quản lý.

Điều 5. Quy định việc người điều khiển và phương tiện cơ giới nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam

1. Phải có phương tiện đi trước để dẫn đường cho phương tiện cơ giới nước ngoài trong quá trình tham gia giao thông tại Việt Nam. Phương tiện dẫn đường là xe ô tô hoặc xe mô tô (nếu khách du lịch mang xe mô tô) do doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam bố trí và phải được gắn logo hoặc cắm cờ có biểu tượng của doanh nghiệp đó.

2. Phải tham gia giao thông trong phạm vi tuyến đường và thời gian lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam theo đúng quy định tại văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải.

3. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, người điều khiển phải chấp hành đúng quy định của pháp luật về giao thông đường bộ của Việt Nam và phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 06 tháng kể từ ngày nhập cảnh;

b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe điều khiển;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới (đối với xe ô tô);

d) Giấy đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp và còn hiệu lực;

đ) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có giá trị tại Việt Nam;

e) Chứng từ tạm nhập phương tiện.

Điều 6. Xử lý vi phạm đối với người điều khiển phương tiện cơ giới nước ngoài

Người điều khiển phương tiện cơ giới nước ngoài vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì bị xử lý theo quy định.

Chương 3.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN VÀ DOANH NGHIỆP DU LỊCH LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải

1. Hướng dẫn các tổ chức và cá nhân liên quan đưa phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam theo quy định.

2. Tổ chức việc chấp thuận phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam.

3. Phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc tổ chức, quản lý hoạt động của phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam.

4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý, theo dõi, kiểm tra việc tham gia giao thông tại Việt Nam của phương tiện cơ giới nước ngoài.

5. Trong một số trường hợp đặc biệt để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và an ninh quốc gia, Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thống nhất, quyết định việc không cho phép người nước ngoài đưa phương tiện cơ giới vào tham gia giao thông tại Việt Nam.

Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính tổ chức, quản lý hoạt động phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam.

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc quản lý phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam.

Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc làm thủ tục tạm nhập, tái xuất phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam.

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính trong việc giải quyết các thủ tục tạm nhập tái xuất đối với phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam.

2. Xử lý các hành vi vi phạm quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Chủ trì tổ chức kiểm tra, kiểm soát xuất nhập cảnh, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tài chính trong việc giải quyết các thủ tục tạm nhập, tái xuất đối với phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện việc quản lý, kiểm tra hoạt động của phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam theo đúng quy định của Nghị định này.

2. Thông báo đến Bộ Giao thông vận tải, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao các sự cố liên quan đến phương tiện và người nước ngoài khi tham gia giao thông tại Việt Nam.

Điều 14. Trách nhiệm của doanh nghiệp lữ hành quốc tế

1. Thực hiện đúng các quy định về nhập cảnh, xuất cảnh đối với người và phương tiện.

2. Tổ chức thực hiện việc đưa phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam và đưa phương tiện ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo đúng quy định.

3. Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong quá trình phương tiện cơ giới nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam.

4. Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày kết thúc chương trình du lịch, có văn bản báo cáo Bộ Giao thông vận tải về quá trình phương tiện cơ giới nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam.

5. Chịu trách nhiệm xử lý và giải quyết các chi phí phát sinh do vi phạm của người điều khiển phương tiện gây ra trong quá trình tham gia giao thông tại Việt Nam.

6. Đối với trường hợp bất khả kháng quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định này, doanh nghiệp lữ hành quốc tế phải có văn bản gửi đến Bộ Giao thông vận tải báo cáo về lý do phương tiện xuất cảnh chậm so với thời gian quy định trong văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2013.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:


- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 152/2013/NĐ-CP quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch

Số hiệu: 152/2013/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 04/11/2013
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 18/11/2013
Số công báo: Từ số 797 đến số 798
Ngày hiệu lực: 25/12/2013
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 152/2013/NĐ-CP quy định về quản lý...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký