Nghị định số 154/2007/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về miễn thủy lợi phí, cơ chế cấp bù kinh phí từ ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi nhằm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và nâng cao hiệu quả khai thác công trình.
Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, mặt nước vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi (bao gồm công ty nhà nước, công ty cổ phần, Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước); cùng các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Chính sách miễn thủy lợi phí và các trường hợp không được miễn
Nghị định quy định chi tiết về việc miễn thủy lợi phí (thu bằng đồng Việt Nam) nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí cho người dân, cụ thể như sau:
- Các trường hợp được miễn thủy lợi phí:
- Hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối trong hạn mức giao đất nông nghiệp. Diện tích này bao gồm đất do Nhà nước giao, đất thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, và cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu sử dụng.
- Toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư, không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất.
- Mức miễn thu thủy lợi phí: Được xác định theo khung mức thủy lợi phí quy định tại điểm b, c và các mục 3, 4, 5 của điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP.
- Các trường hợp không được miễn thủy lợi phí:
- Diện tích đất vượt hạn mức giao cho hộ gia đình, cá nhân.
- Các doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước hoặc tiêu nước cho sản xuất công nghiệp; nước cấp cho các nhà máy nước sạch, nhà máy thủy điện; kinh doanh du lịch, vận tải qua cống, âu thuyền và các hoạt động khác được hưởng lợi từ công trình thủy lợi.
- Các tổ chức, cá nhân nộp thủy lợi phí cho tổ chức hợp tác dùng nước theo thỏa thuận để phục vụ hoạt động từ vị trí cống đầu kênh của hợp tác dùng nước đến mặt ruộng.
Chính sách đối với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi
Để bảo đảm hoạt động ổn định của các đơn vị quản lý sau khi thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí, Nghị định bổ sung các cơ chế hỗ trợ tài chính và tổ chức như sau:
- Cấp bù kinh phí do miễn thủy lợi phí: Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi (bao gồm công ty nhà nước, công ty cổ phần, Ủy ban nhân dân xã, hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước) được ngân sách nhà nước cấp bù số tiền do miễn thủy lợi phí. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cấp bù cho các đơn vị tương ứng; riêng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có điều tiết nguồn thu về ngân sách trung ương phải tự bảo đảm kinh phí cấp bù cho các đơn vị thuộc địa phương.
- Kinh phí duy tu, bảo dưỡng: Ngân sách địa phương có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn và các khoản hỗ trợ theo chế độ hiện hành đối với các công trình thủy lợi do địa phương quản lý.
- Giải quyết lao động dôi dư: Khi thực hiện sắp xếp lại, thay đổi phương thức quản lý do miễn thủy lợi phí, nếu phát sinh lao động dôi dư tại các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhà nước, người lao động sẽ được hưởng chính sách dôi dư như đối với công ty nhà nước khi chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản. Kinh phí chi trả được trích từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.
- Xử lý nợ đọng và bù lỗ: Công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhà nước được ngân sách hỗ trợ kinh phí để xóa nợ đọng thủy lợi phí và bù lỗ do nguyên nhân khách quan phát sinh trước thời điểm thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí. Ngân sách trung ương hỗ trợ cho các công ty do trung ương quản lý; ngân sách địa phương hỗ trợ cho các công ty do địa phương quản lý.
- Trách nhiệm của đơn vị quản lý: Phải phục vụ đầy đủ, kịp thời, đúng tiến độ dịch vụ tưới, tiêu nước cho sản xuất và thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước. Hàng năm, các đơn vị phải lập dự toán, xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính đối với đơn vị trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đơn vị địa phương).
Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương
Nghị định phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các Bộ trong việc triển khai chính sách mới:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp quản lý công trình thủy lợi, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức về quản lý bảo vệ, sử dụng nước, duy tu sửa chữa thường xuyên và chính sách thưởng tiết kiệm nước.
- Tổ chức, sắp xếp lại các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi trực thuộc nhằm sử dụng hiệu quả công trình theo chính sách mới.
- Giám sát chặt chẽ việc quản lý, vận hành hệ thống các công trình thủy lợi.
- Bộ Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ giao kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ tưới, tiêu nước và quy chế quản lý tài chính cho các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Ban hành văn bản hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, quản lý và thanh quyết toán kinh pháp thực hiện miễn thủy lợi phí.
- Tổng hợp dự toán chi do thực hiện miễn thủy lợi phí của các công ty trung ương và địa phương để báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn theo Luật Ngân sách nhà nước.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện miễn thủy lợi phí và việc sử dụng nguồn ngân sách cấp cho các công ty, hợp tác xã.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Thực hiện phân cấp quản lý cụ thể các công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Giám sát việc xây dựng, ban hành các định mức lao động, định mức kinh tế - kỹ thuật cho các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi và tổ hợp tác dùng nước tại địa phương.
- Quy định phương thức hỗ trợ cụ thể cho các đơn vị, bao gồm giao kế hoạch cung cấp dịch vụ tưới, tiêu nước, lập dự toán, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí.
- Hàng năm, tổng hợp dự toán hỗ trợ (bao gồm hỗ trợ miễn thủy lợi phí và hỗ trợ duy tu, sửa chữa công trình) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định (đối với địa phương tự cân đối ngân sách) hoặc báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với địa phương nhận trợ cấp từ ngân sách trung ương).
- Giám sát toàn bộ việc thu, chi, thanh quyết toán các khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và tổ chức sắp xếp lại các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định số 154/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Nghị định.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số: 154/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2007 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 05 năm 1998;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 04 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 08 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (sau đây gọi là Nghị định số 143/2003/NĐ-CP) như sau:
1. Sửa đổi
"a) Thủy lợi phí được thu bằng đồng Việt Nam.
+ Hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối trong hạn mức giao đất nông nghiệp, bao gồm: đất do nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng;
+ Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư được miễn thuỷ lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất.
- Mức miễn thu thuỷ lợi phí được xác định theo khung mức thuỷ lợi phí quy định tại điểm b, c và các mục 3, 4 và 5 của điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP.
- Không miễn thuỷ lợi phí đối với:
+ Diện tích đất vượt hạn mức giao cho hộ gia đình, cá nhân;
+ Các doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiêu nước cho sản xuất công nghiệp, nước cấp cho các nhà máy nước sạch, thuỷ điện, kinh doanh du lịch, vận tải qua cống, âu thuyền và các hoạt động khác được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi;
+ Các tổ chức, cá nhân nộp thuỷ lợi phí cho tổ chức hợp tác dùng nước theo thoả thuận để phục vụ cho hoạt động của các tổ hợp tác dùng nước từ vị trí cống đầu kênh của hợp tác dùng nước đến mặt ruộng.
- Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác nhận miễn và không miễn thuỷ lợi phí quy định tại điểm này."
2. Bổ sung thêm
"Điều 19a. Chính sách đối với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi:
3. Công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi nhà nước thực hiện sắp xếp lại, thay đổi phương thức quản lý khi thực hiện chính sách miễn thu thuỷ lợi phí, nếu phát sinh lao động dôi dư thì người lao động dôi dư được hưởng chính sách như quy định áp dụng đối với lao động dôi dư của các công ty nhà nước khi chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản. Kinh phí để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư được lấy từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.
Ngân sách trung ương hỗ trợ cho các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do trung ương quản lý; ngân sách địa phương hỗ trợ cho các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do địa phương quản lý.
5. Công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi nhà nước, công ty cổ phần, Ủy ban nhân dân xã, hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước có trách nhiệm:
a) Phục vụ đầy đủ, kịp thời đúng tiến độ về dịch vụ tưới nước và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, đồng thời thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước;
b) Hàng năm, các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi lập dự toán, xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh báo cáo các cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt như sau:
- Đối với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do trung ương quản lý báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
- Đối với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do địa phương quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn."
3. Sửa đổi, bổ sung
"4. Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp quản lý các công trình thuỷ lợi, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức về quản lý bảo vệ, sử dụng nước, duy tu sửa chữa thường xuyên công trình thuỷ lợi và chính sách thưởng tiết kiệm nước.
Tổ chức, sắp xếp lại các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trực thuộc để sử dụng hiệu quả các công trình thuỷ lợi theo chính sách thu thuỷ lợi phí mới.
Giám sát việc quản lý, vận hành hệ thống các công trình thuỷ lợi."
4. Sửa đổi, bổ sung
"6. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan:
a) Hướng dẫn chế độ giao kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp cho các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính đối với các công ty này.
b) Ban hành văn bản hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, quản lý thanh quyết toán kinh phí khi thực hiện miễn thu thuỷ lợi phí.
c) Tổng hợp dự toán chi do thực hiện miễn thu thuỷ lợi phí của các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trung ương và các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
d) Thực hiện kiểm tra, giám sát việc miễn thu thuỷ lợi phí và việc sử dụng ngân sách cấp cho các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi và hợp tác xã."
5. Bổ sung các
"10. Thực hiện phân cấp quản lý cụ thể các công trình thuỷ lợi theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
13. Giám sát việc thực hiện thu, chi, thanh quyết toán các khoản hỗ trợ của ngân sách nhà nước.
14. Tổ chức sắp xếp lại các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi thuộc địa phương quản lý theo phương thức thu thuỷ lợi phí mới."
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.
Điều 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Luật Tài nguyên nước 1998
- 2 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4 Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 5 Thông tư 26/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 154/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ Công trình thủy lợi do Bộ Tài chính ban hành