Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 16-CP được ban hành năm 1994 bởi Chính phủ quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về hải quan, phục vụ đắc lực cho hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh và bảo vệ lợi ích quốc gia trong thời kỳ đổi mới.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với Tổng cục Hải quan, các đơn vị, cục, chi cục hải quan trực thuộc từ trung ương đến địa phương; công chức, viên chức, người lao động trong ngành hải quan; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong mối quan hệ phối hợp công tác quản lý nhà nước về hải quan.

Chức năng và vị trí pháp lý của Tổng cục Hải quan

  • Tổng cục Hải quan là cơ quan trực thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực hải quan.
  • Có trách nhiệm tổ chức thực hiện thống nhất chế độ quản lý của Nhà nước về hải quan trên phạm vi toàn quốc.

Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết

Tổng cục Hải quan thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Pháp lệnh Hải quan ngày 20/2/1990 và các quyền hạn cụ thể sau:

  • Xây dựng thể chế pháp luật: Soạn thảo và trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, chính sách, chế độ và văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hải quan; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
  • Hoạch định chiến lược: Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Hải quan và tổ chức thực hiện.
  • Quản lý nghiệp vụ và thuế: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ hải quan; tổ chức thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các khoản thu khác; thực hiện công tác thống kê hải quan.
  • Kiểm soát chống buôn lậu: Chủ trì và phối hợp kiểm soát, phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới. Kiến nghị các chủ trương, biện pháp quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh.
  • Hợp tác quốc tế: Trình Chính phủ việc tham gia các tổ chức hải quan quốc tế và khu vực; thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về hải quan theo quy định.
  • Nghiên cứu khoa học và công nghệ: Tổ chức, chỉ đạo nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hiện đại vào hoạt động nghiệp vụ hải quan.
  • Quản lý tổ chức và nhân sự: Trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch mạng lưới tổ chức hải quan, tiêu chuẩn và chế độ đối với công chức, viên chức hải quan; trực tiếp quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ và cơ sở vật chất của toàn ngành.
  • Ban hành văn bản điều hành: Tổng cục trưởng có quyền ban hành Quyết định, Chỉ thị, Thông tư hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ và thực hiện các quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ.

Hệ thống tổ chức ngành Hải quan Việt Nam

Hệ thống hải quan được tổ chức chặt chẽ theo mô hình ngành dọc từ trung ương đến cơ sở:

  • Cấp Trung ương: Tổng cục Hải quan thuộc Chính phủ.
  • Cấp địa phương: Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực thuộc Tổng cục Hải quan. Việc thành lập, sáp nhập hoặc giải thể các Cục Hải quan này do Thủ tướng Chính phủ quyết định dựa trên đề nghị của Tổng cục trưởng và ý kiến thẩm định của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
  • Cấp cơ sở: Hải quan cửa khẩu hoặc Đội kiểm soát hải quan trực thuộc Cục Hải quan địa phương, được bố trí tại các cửa khẩu, cảng biển quốc tế, bưu điện ngoại dịch, khu vực kiểm soát biên giới, bờ biển, cảng sông, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và khu chế xuất. Việc thành lập các đơn vị này do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan

Bộ máy của Tổng cục Hải quan được chia thành hai khối rõ rệt:

  • Khối cơ quan giúp việc Tổng cục trưởng (Quản lý nhà nước):
    • Cục Giám sát, quản lý về hải quan.
    • Cục Kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu.
    • Cục Điều tra chống buôn lậu.
    • Vụ Pháp chế.
    • Vụ Quan hệ quốc tế.
    • Vụ Kế hoạch và tài vụ.
    • Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo.
    • Thanh tra.
    • Văn phòng.
  • Khối các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
    • Trung tâm tin học và thống kê hải quan.
    • Viện nghiên cứu khoa học hải quan.
    • Trường Nghiệp vụ hải quan và Tạp chí Hải quan (được thành lập theo quyết định của Tổng cục trưởng sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa - Thông tin và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ).

Chế độ làm việc và trách nhiệm điều hành

  • Tổng cục Hải quan hoạt động theo chế độ thủ trưởng. Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về mọi hoạt động của ngành.
  • Các Phó Tổng cục trưởng giúp việc và chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng về các lĩnh vực công tác được phân công.
  • Tổng cục trưởng và các Phó Tổng cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm.
  • Tổng cục trưởng có trách nhiệm xây dựng điều lệ tổ chức hoạt động của ngành Hải quan, thiết lập mối quan hệ phối hợp công tác với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 16-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (năm 1994). Nghị định này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Nghị định số 139/HĐBT ngày 20/10/1984 của Hội đồng Bộ trưởng cùng các quy định trước đây trái với Nghị định này. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 16-CP

Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 1994

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 16/CP NGÀY 07/03/1994 VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh Hải quan ngày 20/2/1990;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. - Tổng cục Hải quan là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực hải quan và tổ chức thực hiện chế độ quản lý của Nhà nước về hải quan trên phạm vi cả nước.

Điều 2. - Tổng cục Hải quan có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ đã được quy định tại Pháp lệnh Hải quan ngày 20/2/1990 và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Xây dựng trình Chính phủ các dự án luật pháp (luật, pháp lệnh), chính sách, chế độ và các văn bản pháp quy khác về quản lý hải quan và tổ chức thực hiện các văn bản nói trên sau khi đã được phê duyệt.

2. Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc về ngành Hải quan phụ trách và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đó sau khi đã được Chính phủ phê duyệt.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác nghiệp vụ hải quan; thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các khoản thu khác theo quy định của Chính phủ; kiểm soát chống buôn lậu; thực hiện thống kê hải quan.

Kiến nghị với Nhà nước các chủ trương, biện pháp quản lý đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh, mượn đường Việt Nam, chính sách thuế quan, biện pháp chống buôn lậu và vận chuyển trái phép qua biên giới có liên quan đến quản lý hải quan.

4. Trình Chính phủ việc tham gia các tổ chức hải quan quốc tế và khu vực. Thực hiện hợp tác quốc tế về hải quan theo quy định của Chính phủ.

5. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực hải quan.

6. Trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch mạng lưới tổ chức hải quan; tiêu chuẩn, chính sách, chế độ trách nhiệm đối với công chức, viên chức hải quan.

7. Quản lý tổ chức, công chức, viên chức hải quan và cơ sở vật chất của ngành theo quy định của Chính phủ.

8. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan được ra các văn bản Quyết định, Chỉ thị, Thông tư để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hải quan và được thực hiện quyền hạn theo quy định tại các Điều 25, 26, 27 của Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30/9/1992.

Điều 3. - Hải quan Việt Nam được tổ chức thành hệ thống như sau:

- Ở Trung ương: Tổng cục Hải quan thuộc Chính phủ.

- Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và liên tỉnh: Cục Hải quan trực thuộc Tổng cục.

- Căn cứ quy hoạch mạng lưới hải quan đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ở các cửa khẩu, cảng biển quốc tế, bưu điện ngoại dịch, khu vực kiểm soát hải quan trên biên giới, bờ biển, cảng sông, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, khu chế xuất được thành lập hải quan cửa khẩu hoặc đội kiểm soát hải quan trực thuộc Cục Hải quan.

Việc thành lập, giải thể, sáp nhập Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

Việc thành lập Hải quan cửa khẩu, đội kiểm soát Hải quan do Tổng cục trưởng quyết định theo quy hoạch tổ chức mạng lưới hải quan đã được Chính phủ phê duyệt.

Điều 4. - Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan gồm có:

a) Bộ máy giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

1. Cục Giám sát, quản lý về hải quan.

2. Cục Kiểm tra, thu thuế xuất nhập khẩu.

3. Cục Điều tra chống buôn lậu.

4. Vụ Pháp chế.

5. Vụ Quan hệ quốc tế.

6. Vụ Kế hoạch và tài vụ.

7. Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo.

8. Thanh tra.

9. Văn phòng.

b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:

1. Trung tâm tin học và thống kê hải quan.

2. Viện nghiên cứu khoa học hải quan.

Trường Nghiệp vụ hải quan và Tạp chí Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

Nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị nói trên do Tổng cục trưởng quyết định.

Điều 5. - Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ toàn bộ công tác của Tổng cục, các Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng về nhiệm vụ được Tổng cục trưởng phân công. Tổng cục trưởng, các Phó tổng cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm xây dựng điều lệ tổ chức hoạt động ngành Hải quan, mối quan hệ công tác với các Bộ có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 6. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bãi bỏ Nghị định số 139/HĐBT ngày 20/10/1984 và những quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

Điều 7. - Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 16-CP năm 1994 về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan

Số hiệu: 16-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 07/03/1994
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 30/04/1994
Số công báo: Số 8
Ngày hiệu lực: 07/03/1994
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 16-CP năm 1994 về chức năng, nhiệm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký