Nghị định số 160/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về cờ truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, thống nhất nhận diện và quản lý các biểu tượng, trang bị đặc trưng của lực lượng vũ trang trọng yếu này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị định áp dụng đối với toàn thể sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên đang công tác, học tập trong lực lượng Công an nhân dân. Đồng thời, văn bản cũng quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, sản xuất và sử dụng các trang thiết bị, biểu tượng này.
Cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân
- Cờ truyền thống có hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2 phần 3 chiều dài. Nền cờ màu đỏ, ở giữa có ngôi sao 5 cánh màu vàng. Góc trên phía trái có sáu chữ "BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC" in hoa, màu vàng, nét cuối của chữ thứ sáu không vượt quá đầu của cánh sao phía phải.
- Cờ truyền thống được sử dụng trong diễu binh, mít tinh kỷ niệm các ngày lễ, ngày truyền thống và trưng bày tại nhà bảo tàng, nhà truyền thống của lực lượng.
Công an hiệu
- Công an hiệu hình tròn, đường kính 36 mm. Ở giữa là ngôi sao 5 cánh màu vàng nổi trên nền đỏ. Liền với nền đỏ là nền xanh thẫm có hai bông lúa nổi màu vàng bao quanh. Phía dưới ngôi sao có hình nửa bánh xe màu vàng, giữa nửa bánh xe có chữ lồng "CA", vành ngoài màu vàng.
- Cành tùng kép bao quanh Công an hiệu khi gắn trên mũ tạo thành một khối cao 54 mm, rộng 64 mm. Trong đó, cấp tướng và cấp tá sử dụng cành tùng màu vàng; cấp uý, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên sử dụng cành tùng màu trắng bạc.
Cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên
- Cấp hiệu của sĩ quan:
- Nền cấp hiệu bằng vải màu đỏ. Đối với cấp tướng, hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc có viền màu vàng, giữa nền dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc. Đối với cấp tá và cấp úy, hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc có viền lé màu xanh, giữa nền có vạch rộng 5 mm chạy dọc (cấp tá hai vạch, cấp uý một vạch; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật màu xanh thẫm).
- Cúc cấp hiệu hình tròn: cấp tướng màu vàng có hình Quốc huy nổi; cấp tá màu vàng và cấp uý màu trắng bạc có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới có hình nửa bánh xe và chữ lồng "CA".
- Sao 5 cánh: cấp tướng màu vàng có vân nổi (đường kính 23 mm); cấp tá màu vàng có vân nổi (đường kính 20 mm); cấp uý màu trắng bạc (đường kính 20 mm).
- Số lượng sao tương ứng với cấp bậc: Thiếu (1 sao), Trung (2 sao), Thượng (3 sao), Đại (4 sao).
- Cách xếp sao từ cuối cấp hiệu: cấp tướng xếp dọc; Thiếu uý và Thiếu tá xếp 1 sao ở giữa; Trung uý và Trung tá xếp 2 sao ngang; Thượng uý và Thượng tá xếp 2 sao ngang, 1 sao dọc; Đại uý và Đại tá xếp 2 sao ngang, 2 sao dọc.
- Cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ:
- Nền và cúc cấp hiệu tương tự như sĩ quan cấp úy.
- Vạch bằng vải rộng 5 mm gắn ở cuối nền cấp hiệu. Hạ sĩ quan nghiệp vụ và hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn có vạch màu vàng; hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật có vạch màu xanh thẫm.
- Hạ sĩ quan có vạch ngang (|) gồm: Hạ sĩ (1 vạch), Trung sĩ (2 vạch), Thượng sĩ (3 vạch). Chiến sĩ gồm Binh nhì (1 vạch đầu véc).
Phù hiệu và cành tùng đơn
Khi mang cấp hiệu trên vai áo, sĩ quan phải đeo cành tùng đơn ở cổ áo; hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên phải đeo phù hiệu ở cổ áo:
- Cấp tướng: Đeo cành tùng đơn và một ngôi sao 5 cánh màu vàng.
- Cấp tá: Đeo cành tùng đơn màu vàng.
- Cấp uý: Đeo cành tùng đơn màu trắng bạc.
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên: Đeo phù hiệu hình bình hành (kích thước 55 x 32 mm), nền màu đỏ, ở giữa gắn Công an hiệu đường kính 18 mm.
Phù hiệu kết hợp với cấp hiệu
Phù hiệu kết hợp với cấp hiệu có hình bình hành, nền vải màu đỏ, kích thước 55 x 32 mm, trên nền có gắn Công an hiệu đường kính 18 mm, vạch và sao 5 cánh đường kính 13 mm:
- Sĩ quan: Số lượng và màu sắc sao tương tự như trên cấp hiệu vai. Cấp tướng không có vạch, ba cạnh nền viền màu vàng. Cấp tá và cấp úy có vạch bằng kim loại rộng 2 mm, dài 30 mm gắn dọc theo nền phù hiệu (cấp tá hai vạch, cấp uý một vạch; sĩ quan nghiệp vụ cấp tá vạch màu vàng, cấp uý vạch màu trắng bạc; sĩ quan chuyên môn kỹ thuật vạch màu xanh thẫm). Sao năm cánh gắn phía trên vạch và được bố trí theo quy định cụ thể cho từng cấp bậc.
- Hạ sĩ quan: Có vạch bằng vải rộng 5 mm chạy dọc chính giữa nền phù hiệu, sao màu trắng bạc gắn dọc theo vạch. Hạ sĩ quan nghiệp vụ và phục vụ có thời hạn vạch màu vàng; hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật vạch màu xanh thẫm. Số lượng sao: Hạ sĩ (1 sao), Trung sĩ (2 sao), Thượng sĩ (3 sao).
- Chiến sĩ: Binh nhì có 1 sao màu trắng bạc ở chính giữa; Binh nhất có 2 sao màu trắng bạc xếp dọc.
- Học viên: Có vạch bằng vải màu vàng rộng 5 mm chạy dọc giữa nền phù hiệu. Học viên đại học có viền lé màu xanh ở bốn cạnh; học viên trung học và sơ học không có viền lé.
Trang phục của lực lượng Công an nhân dân
Trang phục của lực lượng bao gồm: lễ phục, trang phục thường dùng, trang phục chiến đấu, trang phục hoá trang nghiệp vụ và trang phục nghi lễ. Trong đó, lễ phục của sĩ quan được quy định cụ thể:
- Mũ kêpi: Màu be hồng, quai tết màu vàng. Riêng mũ cấp tướng có gắn cành tùng màu vàng ở mặt trên lưỡi trai.
- Quần áo xuân hè: Màu be hồng, kiểu vecton ngắn tay, cổ bẻ. Cúc áo cấp tướng và cấp tá màu vàng, cấp uý màu trắng bạc, có hình nổi ngôi sao 5 cánh giữa hai bông lúa, dưới có chữ lồng "CA". Thân trước áo có túi may ốp ngoài.
- Quần áo thu đông: Màu be hồng, kiểu vecton dựng lót trong, dài tay, cổ bẻ, túi may ốp ngoài. Áo sơ mi màu trắng dài tay, cổ có chân. Cravat màu đen.
- Giầy và tất: Giầy da màu đen ngắn cổ; tất màu mạ non.
- Bộ trưởng Bộ Công an được giao thẩm quyền quy định chi tiết về lễ phục của hạ sĩ quan, chiến sĩ; cũng như trang phục thường dùng, trang phục chiến đấu, trang phục hoá trang nghiệp vụ và trang phục nghi lễ của các đối tượng trong lực lượng.
Quản lý và sử dụng Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục
- Các trang bị, biểu tượng và trang phục của lực lượng Công an nhân dân chỉ dành riêng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân sử dụng theo đúng quy định.
- Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể việc sử dụng các trang bị này đối với những người đã thôi phục vụ trong lực lượng.
- Nghiêm cấm mọi hành vi sản xuất, tàng trữ, mua bán và sử dụng trái phép Cờ truyền thống, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân. Các hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Nghị định này thay thế cho Nghị định số 86/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 1998 và Nghị định số 130/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ.
- Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 160/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2007 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1. Cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân
Cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam có hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2 phần 3 chiều dài. Nền cờ màu đỏ, ở giữa có ngôi sao 5 cánh màu vàng, góc trên phía trái có sáu chữ "BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC" in hoa, màu vàng, nét cuối của chữ thứ sáu không vượt quá đầu của cánh sao phía phải.
Cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân được dùng trong diễu binh, mít tinh kỷ niệm những ngày lễ, ngày truyền thống, trưng bày trong nhà bảo tàng, nhà truyền thống.
1. Công an hiệu hình tròn, đường kính 36 mm, ở giữa có ngôi sao 5 cánh màu vàng nổi trên nền đỏ, liền với nền đỏ là nền xanh thẫm có hai bông lúa nổi màu vàng bao quanh, phía dưới ngôi sao có hình nửa bánh xe màu vàng, giữa nửa bánh xe có chữ lồng "CA", vành ngoài màu vàng.
2. Cành tùng kép được bao quanh Công an hiệu khi gắn trên mũ Công an nhân dân thành một khối cao 54 mm, rộng 64 mm.
a) Cấp tướng, cấp tá: cành tùng màu vàng.
b) Cấp uý, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên: cành tùng màu trắng bạc.
Điều 3. Cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân
1. Cấp hiệu của sĩ quan
- Cấp tướng: hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc nền cấp hiệu có viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu.
- Cấp tá, cấp uý: hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc nền cấp hiệu có viền lé màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 5 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; cấp tá hai vạch, cấp uý một vạch; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật màu xanh thẫm.
- Thiếu uý, Thiếu tá, Thiếu tướng: 1 sao.
- Trung uý, Trung tá, Trung tướng: 2 sao.
- Thượng uý, Thượng tá, Thượng tướng: 3 sao.
- Đại uý, Đại tá, Đại tướng: 4 sao.
- Sao xếp từ cuối cấp hiệu: cấp tướng xếp dọc; Thiếu uý, Thiếu tá một sao xếp giữa; Trung uý, Trung tá hai sao xếp ngang; Thượng uý, Thượng tá hai sao xếp ngang, một sao xếp dọc; Đại uý, Đại tá hai sao xếp ngang, hai sao xếp dọc.
2. Cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ
a) Nền cấp hiệu và cúc cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ giống nền và cúc cấp hiệu của sĩ quan cấp úy.
Hạ sĩ: 1 vạch (|)
Trung sĩ: 2 vạch (||)
Thượng sĩ: 3 vạch (|||)
Binh nhì: 1 vạch (<)
Binh nhất: 2 vạch (<<)
3. Cấp hiệu của học viên
Cấp hiệu của học viên có nền và cúc cấp hiệu như nền và cúc cấp hiệu của sĩ quan cấp uý; cấp hiệu của học viên trung học, sơ học, hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc nền cấp hiệu không có viền lé màu xanh.
Khi mang cấp hiệu trên vai áo, sĩ quan Công an nhân dân phải đeo cành tùng đơn ở cổ áo; hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân phải đeo phù hiệu ở cổ áo, như sau:
1. Cấp tướng: cành tùng đơn và một ngôi sao 5 cánh màu vàng.
2. Cấp tá: cành tùng đơn màu vàng.
3. Cấp uý: cành tùng đơn màu trắng bạc.
4. Hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên: phù hiệu hình bình hành, kích thước cạnh 55 x 32 (mm), nền màu đỏ, ở giữa có gắn Công an hiệu đường kính 18 mm.
Điều 5. Phù hiệu kết hợp với cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân
Phù hiệu kết hợp với cấp hiệu hình bình hành, nền bằng vải màu đỏ, kích thước cạnh 55 x 32 (mm); trên nền phù hiệu có Công an hiệu đường kính 18 mm; trên nền phù hiệu có vạch và sao 5 cánh đường kính 13 mm như sau:
Số lượng, màu sắc của sao gắn trên nền phù hiệu kết hợp với cấp hiệu của từng cấp bậc hàm sĩ quan như số lượng, màu sắc của sao gắn trên nền cấp hiệu quy định tại
- Thiếu uý, Thiếu tá, Thiếu tướng một sao xếp giữa.
- Trung uý, Trung tá, Trung tướng hai sao xếp ngang.
- Thượng uý, Thượng tá, Thượng tướng một sao xếp trên, hai sao xếp dưới.
- Đại uý, Đại tá, Đại tướng hai sao xếp trên, hai sao xếp dưới.
Vạch bằng vải, rộng 5 mm chạy dọc chính giữa nền phù hiệu, sao 5 cánh màu trắng bạc gắn dọc theo vạch; hạ sĩ quan nghiệp vụ và hạ sĩ quan phục vụ có thời hạn vạch màu vàng, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật vạch màu xanh thẫm.
- Hạ sĩ: 1 sao.
- Trung sĩ: 2 sao.
- Thượng sĩ: 3 sao.
- Binh nhì: 1 sao màu trắng bạc ở chính giữa phù hiệu.
- Binh nhất: 2 sao màu trắng bạc xếp dọc theo phù hiệu.
Vạch bằng vải, màu vàng, rộng 5 mm chạy dọc giữa nền phù hiệu. Phù hiệu học viên đại học bốn cạnh có viền lé màu xanh; học viên trung học, sơ học không có viền lé.
Điều 6. Trang phục của lực lượng Công an nhân dân
Trang phục của lực lượng Công an nhân dân gồm: lễ phục, trang phục thường dùng, trang phục chiến đấu, trang phục hoá trang nghiệp vụ và trang phục nghi lễ.
a) Mũ kêpi: màu be hồng, quai tết màu vàng. Riêng mũ cấp tướng, mặt trên của lưỡi trai gắn cành tùng màu vàng.
b) Quần áo xuân hè: màu be hồng, may kiểu vecton, ngắn tay, cổ bẻ; cúc áo (dùng cả cho áo thu đông) cấp tướng và cấp tá màu vàng, cấp uý màu trắng bạc có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới hai bông lúa có chữ lồng "CA"; thân trước áo có túi may ốp ngoài.
c) Quần áo thu đông: màu be hồng, may kiểu vecton dựng lót trong, dài tay, cổ bẻ, thân trước áo có túi may ốp ngoài; áo sơ mi màu trắng, dài tay, cổ có chân; cravat màu đen.
d) Giầy, tất: giầy da, màu đen, ngắn cổ; tất màu mạ non.
2. Giao Bộ trưởng Bộ Công an quy định: lễ phục của hạ sĩ quan, chiến sĩ; trang phục thường dùng, trang phục chiến đấu, trang phục hoá trang nghiệp vụ và trang phục nghi lễ của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên Công an nhân dân.
1. Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân chỉ dành riêng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân sử dụng theo quy định.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc sử dụng Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên thôi phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 86/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ quy định Cờ truyền thống, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân và Nghị định số 130/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị địnhsố 86/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ quy định Cờ truyền thống, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân.
2. Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị định 86/1998/NĐ-CP quy định cờ truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng công an nhân dân
- 2 Nghị định 130/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 86/1998/NĐ-CP quy định cờ hiệu truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng công an nhân dân
- 3 Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam
- 4 Nghị quyết 1214/2016/UBTVQH13 về trang phục của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân; Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 1 Nghị định 86/1998/NĐ-CP quy định cờ truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng công an nhân dân
- 2 Nghị định 130/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 86/1998/NĐ-CP quy định cờ hiệu truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng công an nhân dân
- 3 Nghị định 29/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 160/2007/NĐ-CP quy định Cờ truyền thống, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân
- 4 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BCA năm 2016 hợp nhất Nghị định quy định Cờ truyền thống, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 1 Luật Công an nhân dân 2005
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Nghị định 130/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 86/1998/NĐ-CP quy định cờ hiệu truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng công an nhân dân
- 4 Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam
- 5 Nghị quyết 1214/2016/UBTVQH13 về trang phục của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân; Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành