Nghị định 162/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, bảo đảm an ninh, an toàn hàng hải và bảo vệ môi trường sinh thái biển Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các nhóm hành vi cụ thể sau:
- Vi phạm các quy định về quản lý vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Vi phạm các quy định về hàng hải ngoài vùng nước cảng biển.
- Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường biển.
Đối tượng áp dụng bao gồm cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có hành vi vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa Việt Nam. Đối với các vi phạm xảy ra trên đảo, quần đảo sẽ áp dụng quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan; nếu vi phạm xảy ra trong vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của đảo, quần đảo thì áp dụng xử phạt theo Nghị định này.
Mức phạt tiền tối đa và các biện pháp khắc phục hậu quả
- Mức phạt tiền tối đa: Trong lĩnh vực quản lý các vùng biển, đảo và thềm lục địa Việt Nam, mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 1.000.000.000 đồng, đối với tổ chức là 2.000.000.000 đồng. Mức phạt tiền quy định cụ thể tại Chương II là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.
- Biện pháp khắc phục hậu quả đặc thù trên biển: Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả thông thường theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định quy định các biện pháp đặc thù bao gồm: Buộc người, tàu thuyền vi phạm rời khỏi vùng biển, đảo và thềm lục địa Việt Nam; buộc tàu ngầm và phương tiện đi ngầm phải hoạt động nổi trên mặt nước; buộc treo Quốc kỳ Việt Nam hoặc cờ quốc tịch; buộc di dời về vùng hoạt động phù hợp với cấp tàu.
Nội dung cốt lõi về các hành vi vi phạm và mức xử phạt
1. Vi phạm quy định về quản lý vùng biển, đảo và thềm lục địa Việt Nam
- Đi qua không gây hại trong lãnh hải: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi dừng lại, neo đậu trái phép. Phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cập mạn, tiếp xúc trái phép giữa các tàu thuyền. Phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng khi đi vào vùng cấm hoặc vùng hạn chế hoạt động. Phạt từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi bốc dỡ, trao đổi hàng hóa, tiền tệ hoặc đưa người lên xuống tàu trái quy định về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh. Phạt từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi xả khói mù, bắn súng, phóng tín hiệu hoặc dùng vật liệu nổ trái phép. Phạt từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi tuyên truyền gây hại quốc phòng, an ninh hoặc phóng, tiếp nhận phương tiện bay trái phép. Phạt tối đa từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi thu thập thông tin tình báo trái phép hoặc diễn tập quân sự trái phép.
- Hoạt động của tàu ngầm, phương tiện đi ngầm: Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tàu ngầm, phương tiện đi ngầm nước ngoài không hoạt động ở trạng thái nổi trên mặt nước trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam (trừ trường hợp được phép).
- Treo Quốc kỳ và cờ quốc tịch: Tàu thuyền Việt Nam không treo hoặc treo Quốc kỳ không đúng quy định bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Tàu thuyền, tàu ngầm nước ngoài vi phạm quy định treo cờ quốc tịch, Quốc kỳ Việt Nam bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Điều tra, thăm dò, nghiên cứu khoa học: Phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi mang theo phương tiện trinh sát, vũ khí, chất nổ trái phép. Phạt từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu nghiên cứu sai mục đích, nội dung, tuyến hành trình trong giấy phép. Phạt từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm vùng biển, đảo, thềm lục địa Việt Nam để điều tra, thăm dò, nghiên cứu khoa học tài nguyên biển.
- Hoạt động du lịch trái phép: Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm vùng biển, đảo, thềm lục địa Việt Nam để hoạt động du lịch.
- Thu cất lưới và bảo quản máy thăm dò cá: Tàu thuyền nước ngoài không thu cất lưới hoặc không đưa máy thăm dò cá về trạng thái bảo quản khi hoạt động trong lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế Việt Nam bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Khai thác, mua bán thủy sản trái phép: Hành vi xâm phạm vùng biển Việt Nam để khai thác, mua bán thủy sản bị phạt tiền dựa trên công suất máy chính của tàu thuyền, dao động từ 30.000.000 đồng (đối với tàu dưới 45 CV) lên đến tối đa 1.000.000.000 đồng (đối với tàu trên 400 CV).
- Cản trở hoạt động hợp pháp trên biển: Phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cản trở giao thông hàng hải, đánh bắt, nuôi trồng hải sản. Phạt từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên khác.
- Đảo nhân tạo, thiết bị, công trình biển: Phạt từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi chậm hoặc không thông báo thông tin thiết lập, tháo dỡ công trình. Phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu không đặt báo hiệu hàng hải cảnh báo nguy hiểm. Phạt từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng khi xâm phạm vành đai an toàn 500 mét của công trình. Phạt từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng nếu làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của công trình. Phạt từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng, lắp đặt trái phép đảo nhân tạo, công trình trên biển Việt Nam.
- Đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và khai thác năng lượng: Phạt từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi làm ảnh hưởng đến hoạt động của cáp, ống dẫn ngầm hợp pháp. Phạt từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi đặt cáp, ống dẫn ngầm không phép hoặc khai thác trái phép dòng chảy, năng lượng gió, tài nguyên phi sinh vật.
- Vận chuyển, mua bán, sang mạn hàng hóa trái phép: Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển không có hợp đồng, sai phương tiện hoặc sang mạn xăng dầu, quặng sai địa điểm. Đối với hành vi vận chuyển, mua bán hàng hóa không có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp, mức phạt dao động từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng tùy thuộc vào giá trị hàng hóa vi phạm.
2. Vi phạm quy định về hàng hải ngoài vùng nước cảng biển
- Đăng ký, đăng kiểm và giấy phép vận tải: Thiếu tài liệu, giấy chứng nhận của tàu thuyền bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Không có giấy phép rời cảng bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng tùy dung tích tàu (GT). Khai thác tàu chưa đăng ký bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Mua bán, cho thuê, sử dụng giấy tờ giả mạo của tàu khác bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Tàu nước ngoài vận tải nội địa trái phép bị phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
- Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên: Thuyền viên không có đủ chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Mua bán, cho thuê chứng chỉ bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Sử dụng chứng chỉ giả mạo bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- An toàn sinh mạng trên tàu biển: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có bảng phân công nhiệm vụ khẩn cấp hoặc thuyền viên không sử dụng thành thạo thiết bị cứu sinh. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu thiết bị cứu sinh kém chất lượng, hết hạn hoặc bố trí sai quy định. Không bố trí đủ định biên an toàn hoặc thiếu thiết bị cứu hỏa, cứu sinh bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng tùy dung tích tàu. Hành vi chở hàng quá tải trọng cho phép bị phạt từ cảnh cáo đến 80.000.000 đồng. Hành vi chở khách quá số lượng quy định bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.
- An toàn phòng, chống cháy, nổ: Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thiếu biển cảnh báo, sơ đồ cứu hỏa hoặc đặt thiết bị sai vị trí. Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu không trang bị đủ thiết bị phòng chống cháy nổ, thiết bị không hoạt động, không có kế hoạch ứng cứu khẩn cấp hoặc chở chất dễ cháy nổ chung với hành khách.
- Bảo đảm an toàn hàng hải: Vi phạm quy tắc tránh, vượt nhau trên biển bị phạt từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; nếu gây tai nạn nghiêm trọng phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng; gây tai nạn đặc biệt nghiêm trọng phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Làm dịch chuyển hoặc mất tác dụng của báo hiệu hàng hải bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- An ninh, an toàn khác trên biển: Không treo cờ hiệu bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Vi phạm quy định về bố trí hành khách, sĩ quan an ninh bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Không ghi rõ tên, số hiệu, số IMO hoặc thiếu giấy tờ hàng hóa nguy hiểm bị phạt từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Cho phương tiện khác bám buộc sai quy định, dùng tàu lai dắt sai chức năng hoặc thiếu thiết bị hàng hải buồng lái bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Hoạt động sai tuyến, vùng được phép bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (phương tiện thủy nội địa) và từ 10.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng (tàu biển).
- Tìm kiếm, cứu nạn: Phát tín hiệu cấp cứu giả bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Không thực hiện nghĩa vụ cứu nạn hoặc chậm trễ thực hiện lệnh điều động bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Không chấp hành lệnh điều động cứu nạn bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng tùy dung tích tàu.
- Trục vớt tài sản chìm đắm: Không báo cáo tài sản chìm đắm bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Không đặt báo hiệu, trục vớt quá hạn, tự ý trục vớt hoặc không bàn giao tài sản ngẫu nhiên trục vớt được bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Không trục vớt tài sản chìm đắm không gây nguy hiểm bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; đối với tài sản gây nguy hiểm bị phạt từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
3. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường biển
- Tàu thuyền nước ngoài chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc chở chất phóng xạ, độc hại: Không mang đủ tài liệu kỹ thuật, bảo hiểm dân sự bắt buộc bị phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Không thực hiện hoặc không tuân thủ biện pháp phòng ngừa đặc biệt của cơ quan thẩm quyền Việt Nam bị phạt từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.
- Ô nhiễm do tàu thuyền gây ra: Không ghi nhật ký dầu, nhật ký đổ thải bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Thiếu thiết bị phân ly dầu nước hoặc để rò rỉ nước thải lẫn dầu bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Không có kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu hoặc thiếu giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Xả thải nước lẫn dầu trái phép bị phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng. Xả thải chất thải lẫn dầu hoặc chất độc hại trái phép bị phạt từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
- Vận chuyển chất thải nguy hại trái phép: Vi phạm quy trình vận hành an toàn hoặc kế hoạch kiểm soát ô nhiễm bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Không lập sổ theo dõi, không cài đặt GPS hành trình bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Không trang bị GPS, vận chuyển sai tuyến đường hoặc thiết bị lưu giữ không đạt chuẩn bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Thu gom, vận chuyển ngoài địa bàn cho phép bị phạt từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Vận chuyển chất thải ngoài danh mục, vượt khối lượng hoặc dùng phương tiện không đăng ký bị phạt từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng. Vận chuyển không có giấy phép bị phạt từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng.
- Nhận chìm, đổ, thải chất thải nguy hại trái phép: Mức phạt tiền lũy tiến dựa trên khối lượng chất thải nguy hại, dao động từ 50.000.000 đồng (dưới 120 kg chất thải nguy hại đặc biệt hoặc dưới 600 kg chất thải nguy hại khác) lên đến tối đa từ 700.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng (từ 5.000 kg chất thải nguy hại đặc biệt hoặc từ 20.000 kg chất thải nguy hại khác trở lên).
- Hành vi đổ chất thải đặc biệt nghiêm trọng: Phạt tiền từ 900.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao, bán, nhận chìm, đổ, thải chất thải nguy hại thuộc Danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) theo Công ước Stockholm hoặc chất thải phóng xạ gây nhiễm xạ môi trường.
- Các vi phạm môi trường khác: Không thông báo nguy cơ sự cố môi trường bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Không có phương án phòng ngừa sự cố khi khai thác khoáng sản, vận chuyển xăng dầu bị phạt từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng. Khai thác tài nguyên sai quy hoạch, dùng công cụ hủy diệt, xả thải không đạt chuẩn bị phạt từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng. Đổ chất thải thông thường từ giàn khoan, tàu thuyền hoặc đổ chất thải nạo vét luồng lạch không phép bị phạt từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng. Đổ chất thải xuống khu bảo tồn thiên nhiên, di sản tự nhiên bị phạt từ 250.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng. Đổ chất thải nguy hại, chất phóng xạ xuống biển bị phạt từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các lực lượng chức năng
Nghị định phân định rõ thẩm quyền xử phạt của các lực lượng chuyên trách hoạt động trên biển:
- Cảnh sát biển Việt Nam: Có thẩm quyền xử phạt rộng rãi đối với các hành vi vi phạm trên biển. Cảnh sát viên đang thi hành công vụ phạt tiền đến 1.500.000 đồng. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ phạt đến 5.000.000 đồng. Đội trưởng Đội nghiệp vụ, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển phạt đến 10.000.000 đồng. Hải đội trưởng phạt đến 25.000.000 đồng. Hải đoàn trưởng phạt đến 50.000.000 đồng. Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển phạt đến 100.000.000 đồng. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có thẩm quyền phạt tiền tối đa đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân (2.000.000.000 đồng đối với tổ chức), tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật phương tiện và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Bộ đội Biên phòng: Xử phạt các vi phạm về quản lý vùng biển, đảo và thềm lục địa liên quan trực tiếp đến địa bàn quản lý. Đồn trưởng Đồn Biên phòng, Hải đội trưởng Biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng phạt đến 25.000.000 đồng. Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Hải đoàn Biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng phạt đến 1.000.000.000 đồng.
- Hải quan: Xử phạt các vi phạm về bốc dỡ, trao đổi hàng hóa trái phép và vận chuyển hàng hóa không có giấy tờ hợp pháp trong địa bàn hoạt động hải quan. Đội trưởng Chi cục Hải quan phạt đến 5.000.000 đồng. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển phạt đến 25.000.000 đồng. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu phạt đến 50.000.000 đồng. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phạt đến 1.000.000.000 đồng.
- Thanh tra hàng hải, Cảng vụ hàng hải và Cục Hàng hải: Xử phạt các vi phạm về đăng ký đăng kiểm, chứng chỉ chuyên môn, an toàn sinh mạng, phòng chống cháy nổ, an toàn hàng hải, tìm kiếm cứu nạn, trục vớt tài sản và ô nhiễm do tàu thuyền gây ra. Thanh tra viên phạt đến 500.000 đồng. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải phạt đến 10.000.000 đồng. Giám đốc Cảng vụ hàng hải phạt đến 25.000.000 đồng. Chánh Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam phạt đến 50.000.000 đồng. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Giao thông vận tải phạt đến 70.000.000 đồng. Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam phạt đến 100.000.000 đồng.
- Kiểm ngư: Xử phạt các vi phạm về thu cất lưới, trạng thái bảo quản máy thăm dò cá, khai thác mua bán thủy sản trái phép và cản trở hoạt động hợp pháp trên biển. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng phạt đến 50.000.000 đồng. Cục trưởng Cục Kiểm ngư phạt đến 250.000.000 đồng.
- Thẩm quyền lập biên bản: Những người có thẩm quyền xử phạt nêu trên đều có quyền lập biên bản vi phạm hành chính. Ngoài ra, trinh sát viên Cảnh sát biển, công chức, viên chức Cảng vụ hàng hải đang thi hành công vụ cũng có quyền lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử lý.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định 162/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, thay thế hoàn toàn Nghị định số 137/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ.
Về điều khoản chuyển tiếp, đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết, nếu các quy định trong Nghị định này có lợi hơn cho cá nhân, tổ chức vi phạm thì áp dụng quy định của Nghị định này. Đối với các quyết định xử phạt đã ban hành hoặc thi hành xong trước ngày Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này có hiệu lực mà vẫn có khiếu nại thì tiếp tục áp dụng Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 137/2004/NĐ-CP để giải quyết.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 162/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2013 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức xử phạt; các biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Nhóm hành vi vi phạm hành chính được quy định trong Nghị định này, bao gồm:
a) Vi phạm các quy định về quản lý vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Vi phạm các quy định về hàng hải ngoài vùng nước cảng biển;
c) Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường biển.
3. Đối với các vi phạm hành chính trên đảo, quần đảo Việt Nam thì áp dụng các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử lý. Đối với vi phạm hành chính được phát hiện trong nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của đảo, quần đảo Việt Nam thì áp dụng xử phạt tương ứng với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này.
Trong Nghị định này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Xâm phạm vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hành vi của cá nhân, tổ chức nước ngoài sử dụng, điều khiển tàu thuyền hoặc phương tiện khác hoạt động trong vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhưng thực hiện hành vi vi phạm nghiêm trọng chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên biển theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
1. Mức phạt tiền tối đa trong quản lý các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với cá nhân là 1.000.000.000 đồng, đối với tổ chức là 2.000.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng trong Nghị định này bao gồm:
3. Buộc tàu ngầm và phương tiện đi ngầm phải hoạt động nổi trên mặt nước.
4. Buộc treo Quốc kỳ Việt Nam hoặc cờ quốc tịch theo quy định.
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
6. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tuyên truyền nhằm gây hại đến quốc phòng, an ninh của Việt Nam;
b) Phóng đi, tiếp nhận hay xếp phương tiện bay, phương tiện khác lên tàu thuyền.
7. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thu thập thông tin trái phép liên quan đến quốc phòng, an ninh của Việt Nam;
b) Luyện tập hay diễn tập trái phép dưới bất kỳ hình thức nào.
Điều 6. Vi phạm quy định về hoạt động ở trạng thái nổi của tàu ngầm, phương tiện đi ngầm
Điều 7. Vi phạm quy định về treo Quốc kỳ Việt Nam và treo cờ quốc tịch
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây:
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thu cất lưới hoặc các dụng cụ đánh bắt khác vào trong khoang;
b) Không đưa về trạng thái bảo quản tất cả các loại máy thăm dò, phát hiện, dụ dẫn cá.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
2. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
b) Khai thác trái phép dòng chảy, năng lượng gió và tài nguyên phi sinh vật khác.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
b) Sử dụng phương tiện vận chuyển không phù hợp với loại hàng hóa theo quy định của pháp luật;
MỤC 2. VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ HÀNG HẢI, NGOÀI VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 500 GT;
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
a) Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn một trong các giấy chứng nhận, tài liệu của tàu thuyền;
b) Sử dụng một trong các giấy chứng nhận, tài liệu của tàu thuyền khác.
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
b) Thuyền viên không sử dụng thành thạo các trang thiết bị cứu sinh, cứu thủng của tàu.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
b) Bố trí trang thiết bị cứu sinh của tàu thuyền không đúng quy định;
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 500 GT;
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi chở hàng vượt đến dưới 01% so với trọng tải cho phép;
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi chở hàng vượt đến dưới 01% so với trọng tải cho phép;
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi chở hàng vượt đến dưới 01% so với trọng tải cho phép;
Điều 19. Vi phạm quy định về an toàn phòng, chống cháy, nổ đối với tàu biển
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có các dấu hiệu cảnh báo hoặc chỉ dẫn cần thiết ở những nơi dễ cháy, dễ nổ;
c) Trang thiết bị cứu hỏa đặt không đúng vị trí quy định trên tàu thuyền.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
a) Không trang bị đầy đủ các trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ theo quy định;
d) Trang thiết bị cứu hỏa không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động theo quy định;
đ) Sử dụng phương tiện chuyên dùng chữa cháy vào mục đích khác;
Điều 20. Vi phạm quy định bảo đảm an toàn hàng hải
a) Không sử dụng hoặc sử dụng không đúng các loại tín hiệu theo quy định;
b) Không tuân theo quy định khi hành trình, tránh, vượt nhau trên biển.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không đặt dấu hiệu báo hiệu các đảo nhân tạo hoặc các công trình trên biển;
b) Làm dịch chuyển hoặc làm mất tác dụng của báo hiệu hàng hải.
a) Tàu khách không có bảng nội quy đặt ở những nơi quy định trên tàu;
b) Bố trí hoặc để cho hành khách ngồi không đúng nơi quy định;
3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cho phương tiện khác bám, buộc sai quy định khi tàu thuyền đang hành trình;
6. Phạt tiền đối với tàu biển có hành vi hoạt động sai tuyến, vùng được phép hoạt động như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 500 GT;
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phát tín hiệu cấp cứu giả.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện nghĩa vụ theo quy định về tìm kiếm, cứu nạn hàng hải;
b) Thực hiện chậm trễ lệnh điều động của cơ quan có thẩm quyền để tìm kiếm, cứu nạn theo quy định.
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 500 GT;
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
a) Không lắp đặt hoặc lắp đặt không kịp thời báo hiệu phù hợp với vị trí tài sản bị chìm đắm;
b) Thực hiện việc trục vớt hoặc kết thúc việc trục vớt tài sản bị chìm đắm quá thời gian quy định;
c) Trục vớt tài sản chìm đắm khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền;
d) Không bàn giao hoặc bàn giao không đầy đủ tài sản chìm đắm ngẫu nhiên trục vớt được theo quy định.
MỤC 3. VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Điều 25. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường biển do tàu thuyền gây ra
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Không có giấy chứng nhận theo quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra.
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Không thực hiện đúng kế hoạch xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường khi chấm dứt hoạt động.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3, các Khoản 4, 5 và Khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra.
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, c và đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, c, d, đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và tại Khoản 2,
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, c, d, đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và tại Khoản 2, 4 và
6. Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, c, d, đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và tại Khoản 2, 3, 4 và
7. Tư lệnh Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và Khoản 2, 3, 4 và
Bộ đội Biên phòng có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định này liên quan trực tiếp đến địa bàn, lĩnh vực quản lý của mình như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, c, đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Khoản 2,
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, c, đ, i Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và
Hải quan có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều 5 và
1. Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm d, đ, g, i Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm d, đ, g, i Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm d, đ, g, i Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
Thanh tra hàng hải, Cảng vụ hàng hải và Cục trưởng Cục Hàng hải có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm được quy định tại các
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 500.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, c, đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 (trừ Điểm k) Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Giao thông vận tải có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 70.000.000 đồng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 (trừ Điểm k) Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
4. Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và
5. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.
6. Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Cảng vụ hàng hải có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, c, đ và i Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
7. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng, Cục trưởng Cục Kiểm ngư có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến địa bàn, lĩnh vực quản lý của mình được quy định tại Điều 10, Điều 11 và
1. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép khai thác thủy sản, chứng chỉ hành nghề thủy sản có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động thủy sản có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và
2. Cục trưởng Cục Kiểm ngư có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép khai thác thủy sản, chứng chỉ hành nghề thủy sản có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động thủy sản có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 250.000.000 đồng;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và
1. Khi thi hành công vụ, những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Nghị định số 137/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết, nếu các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong Nghị định này có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính, thì áp dụng các quy định của Nghị định này để xử lý.
2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 137/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để giải quyết.
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Thông tư 130/2014/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 162/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trên vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 2 Thông tư 143/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 130/2014/TT-BQP hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 162/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trên vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 3 Thông tư 105/2022/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 162/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam, Nghị định 23/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 162/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam và Nghị định 37/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 1 Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BQP năm 2017 hợp nhất Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam do Bộ Quốc phòng ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BQP năm 2022 hợp nhất Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam do Bộ Quốc phòng ban hành
- 1 Nghị định 23/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 162/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam
- 2 Nghị định 37/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam
- 1 Nghị định 137/2004/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- 2 Quyết định 1473/QĐ-TTg năm 2012 về Kế hoạch triển khai và Danh mục nghị định hướng dẫn Luật xử lý vi phạm hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 2002/TTg-KTN xây dựng Nghị định hướng dẫn Luật xử lý vi phạm hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 1135/BHXH-CSYT xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 5 Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 6 Nghị định 163/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp
- 1 Nghị định 137/2004/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- 2 Nghị định 23/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 162/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam
- 3 Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BQP năm 2017 hợp nhất Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam do Bộ Quốc phòng ban hành
- 4 Nghị định 37/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam
- 5 Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BQP năm 2022 hợp nhất Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam do Bộ Quốc phòng ban hành
- 1 Bộ luật Hàng hải 2005
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 4 Nghị định 137/2004/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- 5 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008
- 6 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 7 Luật biển Việt Nam 2012
- 8 Quyết định 1473/QĐ-TTg năm 2012 về Kế hoạch triển khai và Danh mục nghị định hướng dẫn Luật xử lý vi phạm hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 2002/TTg-KTN xây dựng Nghị định hướng dẫn Luật xử lý vi phạm hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Công văn 1135/BHXH-CSYT xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 11 Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 12 Nghị định 163/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp
- 13 Thông tư 130/2014/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 162/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trên vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 14 Thông tư 143/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 130/2014/TT-BQP hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 162/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trên vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 15 Thông tư 105/2022/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 162/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam, Nghị định 23/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 162/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam và Nghị định 37/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành