Nghị định 165/2004/NĐ-CP do Chính phủ ban hành hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Giáo dục về quản lý hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục. Nghị định này thiết lập khung pháp lý toàn diện nhằm điều chỉnh các hoạt động liên kết, trao đổi, tài trợ và đầu tư giáo dục giữa Việt Nam với các quốc gia, tổ chức và cá nhân nước ngoài.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục của các cơ quan, tổ chức Việt Nam bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội, cùng các trường và cơ sở giáo dục khi tiến hành hợp tác với bên nước ngoài (gồm các nước, tổ chức quốc tế, trường học quốc tế, cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài). Các hoạt động này đồng thời phải tuân thủ các quy định pháp luật về hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và quy định về thành lập, hoạt động của các cơ sở văn hóa, giáo dục nước ngoài tại Việt Nam.
Nguyên tắc cốt lõi trong hợp tác quốc tế về giáo dục
- Phải tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật, phong tục và tập quán của mỗi nước.
- Bảo đảm tính hiệu quả, thiết thực, phù hợp với Chiến lược phát triển giáo dục của Việt Nam.
- Mọi hoạt động hợp tác phải được thực hiện trên cơ sở chương trình, dự án được ký kết bằng văn bản chính thức giữa cơ quan, tổ chức Việt Nam với đối tác nước ngoài.
Các hình thức hợp tác quốc tế được thừa nhận
- Thực hiện các chương trình, dự án hợp tác sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
- Trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực giáo dục.
- Tổ chức và tham gia các hội nghị, hội thảo, tọa đàm quốc tế về giáo dục ở cả trong và ngoài nước.
- Hợp tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo tại Việt Nam hoặc nước ngoài; nghiên cứu ứng dụng để sản xuất, cải tiến trang thiết bị, dụng cụ dạy học và học liệu dùng trong nhà trường.
Quy định về trường quốc tế, chuyên gia và lưu học sinh
- Trường quốc tế tại Việt Nam: Được phép tiếp nhận người nước ngoài vào học tập. Đối với công dân Việt Nam, nếu có đủ điều kiện theo quy định của trường thì được phép vào học ở các bậc: trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học.
- Chuyên gia giáo dục nước ngoài: Bao gồm người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu khoa học hoặc thực hiện các chương trình, dự án hợp tác đã ký kết. Việc tiếp nhận và quản lý đối tượng này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
- Lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam: Gồm những người vào học tập, thực tập, nghiên cứu khoa học theo các hiệp định, thỏa thuận cấp Chính phủ/Bộ ngành hoặc theo hợp đồng tự ký kết với các cơ sở giáo dục Việt Nam. Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm ban hành quy chế quản lý cụ thể.
- Chuyên gia giáo dục Việt Nam ra nước ngoài: Nhà nước khuyến khích việc hợp tác cử chuyên gia và cán bộ khoa học Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Quy trình tuyển chọn và chế độ đãi ngộ tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam và thỏa thuận ký kết giữa các bên.
Quản lý công nghệ giáo dục, trang thiết bị và học liệu
- Tiếp nhận công nghệ giáo dục: Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền cho phép tiếp nhận và sử dụng công nghệ giáo dục nước ngoài trong các cơ sở mầm non, phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền tương tự đối với các cơ sở dạy nghề.
- Tiếp nhận tài trợ và xuất nhập khẩu: Việc tiếp nhận tài trợ trang thiết bị, sách giáo khoa, tài liệu khoa học kỹ thuật phải tuân thủ quy định về quản lý viện trợ nước ngoài và quy định xuất nhập khẩu của Việt Nam. Các cơ quan, tổ chức được phép xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị, học liệu phục vụ mục đích giáo dục theo đúng quy định pháp luật.
- Quảng cáo và triển lãm giáo dục: Cho phép các tổ chức Việt Nam tổ chức triển lãm giáo dục ở nước ngoài và cho phép đối tác nước ngoài hợp tác quảng cáo, tổ chức triển lãm giáo dục tại Việt Nam theo quy định pháp luật.
Quy trình xây dựng, thẩm định và thực hiện dự án hợp tác
- Hình thành dự án: Các tổ chức Việt Nam chủ động phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xây dựng nội dung hợp tác. Trường hợp chưa có đối tác, các tổ chức có thể đề nghị hai Bộ này hỗ trợ tìm kiếm đối tác nước ngoài phù hợp.
- Thẩm định và phê duyệt: Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA hoặc viện trợ phi chính phủ (NGO), quy trình thẩm định và phê duyệt thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý ODA và viện trợ phi chính phủ. Trước khi phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền phải lấy ý kiến chuyên môn bằng văn bản từ Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Sửa đổi, bổ sung và gia hạn: Mọi điều chỉnh về nội dung hoặc thời gian thực hiện chương trình, dự án đều phải tuân thủ quy trình thẩm định và phê duyệt như ban đầu.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ 6 tháng và hàng năm, các tổ chức thực hiện dự án phải gửi báo cáo tình hình thực hiện và kế hoạch tiếp theo về Bộ quản lý ngành để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Phân cấp quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong giáo dục
- Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quyết định chủ trương, phương hướng và chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện hợp tác quốc tế.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo & Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Là các cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước theo thẩm quyền; xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm; hướng dẫn các tổ chức xây dựng dự án; vận động tài trợ; đàm phán, ký kết các thỏa thuận quốc tế và điều ước quốc tế về công nhận văn bằng; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Phối hợp với hai Bộ quản lý ngành để chỉ đạo các cơ sở giáo dục trực thuộc thực hiện đúng quy định; quyết định các nội dung hợp tác trong phạm vi thẩm quyền và thông báo cho Bộ quản lý ngành để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Trách nhiệm của tổ chức thực hiện: Chủ động lựa chọn đối tác, nội dung hợp tác thiết thực, hiệu quả; bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc hợp tác và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ.
Khen thưởng, xử lý vi phạm và hiệu lực thi hành
Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục được xét khen thưởng theo quy định; các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Nghị định 165/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 165/2004/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2004 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giáo dục về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục.
2. Nghị định này áp dụng đối với hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội, các trường và cơ sở giáo dục (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức Việt Nam) với các nước, tổ chức quốc tế, các trường và cơ sở giáo dục quốc tế, cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là Bên nước ngoài).
3. Việc tiến hành các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục đồng thời phải tuân theo các quy định tại Nghị định số 06/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về việc hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khám, chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học và Nghị định số 18/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ quy định về lập và hoạt động của các cơ sở văn hoá, giáo dục nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. Nguyên tắc về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục
1. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục được thực hiện theo nguyên tắc tôn trọng pháp luật, phong tục, tập quán của mỗi nước, bảo đảm tính hiệu quả, thiết thực, phù hợp với Chiến lược phát triển giáo dục của Việt Nam và theo quy định tại Điều 94 của Luật Giáo dục.
2. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục phải được tiến hành trên cơ sở chương trình, dự án ký kết bằng văn bản giữa cơ quan, tổ chức Việt Nam với Bên nước ngoài.
HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC
Điều 3. Hình thức hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục
Các hình thức hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục quy định tại Nghị định này bao gồm:
1. Chương trình, dự án hợp tác với Bên nước ngoài có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
2. Trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục;
3. Hội nghị, hội thảo và tọa đàm quốc tế về giáo dục trong và ngoài nước.
Điều 4. Hợp tác đào tạo cán bộ quản lý, nhà giáo và nghiên cứu ứng dụng thiết bị, dụng cụ, học liệu dạy học
Việc hợp tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ nhà giáo tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài và việc nghiên cứu ứng dụng để sản xuất, cải tiến trang thiết bị, dụng cụ dạy học và học liệu sử dụng trong nhà trường và cơ sở giáo dục được thực hiện theo các chương trình, dự án do Bên nước ngoài hoặc do cơ quan, tổ chức Việt Nam cung cấp.
Điều 5. Trường quốc tế tại Việt Nam
Trường quốc tế tại Việt Nam tiếp nhận người nước ngoài vào học tập, đào tạo. Công dân Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định của các trường quốc tế có thể được vào học ở bậc giáo dục trung học phổ thông, trình độ trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học.
Điều 6. Chuyên gia giáo dục nước ngoài
1. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam làm việc trong lĩnh vực giáo dục theo các chương trình, dự án đã được ký kết (sau đây gọi chung là chuyên gia nước ngoài) bao gồm:
a) Chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam thực hiện các chương trình, dự án hợp tác trong lĩnh vực giáo dục;
b) Chuyên gia nước ngoài vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại các trường, các tổ chức nghiên cứu khoa học và các cơ sở giáo dục.
2. Việc tiếp nhận, quản lý chuyên gia nước ngoài vào làm việc, giảng dạy và nghiên cứu khoa học được thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 7. Lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam
Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào học tập tại Việt Nam (sau đây gọi chung là lưu học sinh nước ngoài) bao gồm:
1. Lưu học sinh nước ngoài vào học tập, thực tập và nghiên cứu khoa học tại Việt Nam theo các hiệp định, thoả thuận của Chính phủ và các Bộ, ngành với Bên nước ngoài.
2. Lưu học sinh nước ngoài vào học tập, thực tập và nghiên cứu khoa học tại Việt Nam theo thoả thuận, hợp đồng tự ký với các trường, cơ sở giáo dục tại Việt Nam.
Việc tiếp nhận, quản lý lưu học sinh nước ngoài vào học tập tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 8. Chuyên gia giáo dục Việt Nam
Khuyến khích cơ quan, tổ chức Việt Nam hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế để cử chuyên gia giáo dục và cán bộ khoa học Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Việc tuyển chọn và các chế độ đối với chuyên gia giáo dục và cán bộ khoa học Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được thực hiện theo các quy định của pháp luật Việt Nam về việc chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và theo thoả thuận được ký kết giữa cơ quan, tổ chức Việt Nam với Bên nước ngoài.
Điều 9. Tiếp nhận và sử dụng công nghệ giáo dục của nước ngoài tại Việt Nam
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc cho phép tiếp nhận và sử dụng công nghệ giáo dục của nước ngoài trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học của Việt Nam.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc cho phép tiếp nhận và sử dụng công nghệ giáo dục của nước ngoài trong các cơ sở dạy nghề của Việt Nam.
Điều 10. Tiếp nhận và tài trợ trang thiết bị, tài liệu, sách báo phục vụ giáo dục và đào tạo
Việc tiếp nhận, tài trợ trang thiết bị, tài liệu, sách giáo khoa, sách báo khoa học kỹ thuật phục vụ giáo dục và đào tạo để tăng cường cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, thư viện cho giáo dục tại Việt Nam và nước ngoài được thực hiện theo các quy định hiện hành về tiếp nhận viện trợ nước ngoài của Việt Nam và theo quy định về xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam.
Điều 11. Quảng cáo và triển lãm giáo dục
1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam được hợp tác với đối tác nước ngoài trong việc tổ chức triển lãm giáo dục Việt Nam ở nước ngoài theo các quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước sở tại.
2. Bên nước ngoài được hợp tác với cơ quan, tổ chức Việt Nam trong việc quảng cáo và tổ chức triển lãm giáo dục nước ngoài tại Việt Nam theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 12. Xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị, học liệu, sách báo khoa học kỹ thuật
Cơ quan, tổ chức Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị, đồ dùng dạy học, học liệu (sách, tài liệu, phim, ảnh), sách báo khoa học kỹ thuật với mục đích phục vụ giáo dục và đào tạo theo các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam và của Bên nước ngoài.
Điều 13. Hình thành chương trình, dự án hợp tác
1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam có nhu cầu hợp tác quốc tế về giáo dục, sau khi đã có đối tác nước ngoài, phải phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc hình thành nội dung và hình thức hợp tác như quy định tại Chương II của Nghị định này.
2. Cơ quan, tổ chức Việt Nam có nhu cầu hợp tác quốc tế về giáo dục nhưng chưa có đối tác nước ngoài, có thể yêu cầu Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hỗ trợ trong việc tìm kiếm đối tác nước ngoài.
Điều 14. Thủ tục thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục
1. Việc thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án hợp tác trong lĩnh vực giáo dục có sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ hoặc Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Trước khi việc thẩm định, phê duyệt các chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục quy định tại khoản 1 Điều này được tiến hành, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cho ý kiến về các nội dung chuyên môn thuộc lĩnh vực mình quản lý đối với các chương trình, dự án hợp tác đó.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục
Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục của cơ quan, tổ chức Việt Nam thực hiện theo quy định tại
Điều 16. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình, dự án hợp tác
1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam định kỳ 6 tháng và hàng năm gửi báo cáo cho Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan theo quy định hiện hành về tình hình thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và dự kiến kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hợp tác trong thời kỳ tiếp theo.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình và đánh giá kết quả thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và định kỳ hàng năm báo cáo Chính phủ.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC
Điều 17. Quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục, bao gồm:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
2. Quyết định chủ trương, phương hướng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
3. Chỉ đạo việc đàm phàn, ký kết và thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
4. Chỉ đạo việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục.
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm giúp Chính phủ quản lý thống nhất các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục theo chức năng được giao, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Làm đầu mối về các hoạt động quan hệ, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
2. Xây dựng, trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
3. Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
4. Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan, tổ chức Việt Nam xây dựng các chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
5. Vận động tài trợ cho các chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
6. Tổng hợp và điều phối hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
7. Đàm phán, ký kết các văn bản thoả thuận về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và ký kết theo thẩm quyền các Điều ước quốc tế về công nhận lẫn nhau về văn bằng với các nước, các tổ chức quốc tế;
8. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định này và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này;
9. Tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục.
Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
1. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các trường, cơ sở giáo dục trực thuộc thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của Nghị định này.
2. Quyết định theo thẩm quyền những nội dung hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục của các trường, cơ sở giáo dục trực thuộc và thông báo cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức Việt Nam trong việc thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục
1. Lựa chọn đối tác hợp tác và lựa chọn hình thức, nội dung hợp tác thiết thực, thực hiện có hiệu quả chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục đã được ký kết và bảo đảm thực hiện đúng các nguyên tắc hợp tác theo quy định tại
2. Thực hiện việc định kỳ báo cáo theo quy định tại
Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
Điều 24. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Nghị định 06/2000/NĐ-CP về việc hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học
- 2 Quyết định 64/2001/QĐ-TTg về Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 3 Nghị định 17/2001/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
- 1 Thông tư liên tịch 20/2004/TTLT-BLĐTBXH-BKH hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dạy nghề do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Quyết định 19/2006/QĐ-TTg về việc liên kết đào tạo thạc sĩ quản trị chất lượng giữa trường Đại học mở bán công Thành phố Hồ Chí Minh và trường Đại học Nam Toulon Var (Cộng hòa Pháp) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 75/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục
- 4 Quyết định 65/QĐ-HĐGD năm 2006 về việc thành lập Ban Tổ chức Diễn đàn quốc tế về "Sự gia nhập WTO và đổi mới giáo dục đại học Việt Nam" do Chủ tịch Hội đồng quốc gia Giáo dục ban hành
- 5 Nghị định 18/2001/NĐ-CP về việc lập và hoạt động của các cơ sở văn hoá, giáo dục nước ngoài tại Việt Nam
- 1 Thông tư liên tịch 20/2004/TTLT-BLĐTBXH-BKH hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dạy nghề do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Quyết định 19/2006/QĐ-TTg về việc liên kết đào tạo thạc sĩ quản trị chất lượng giữa trường Đại học mở bán công Thành phố Hồ Chí Minh và trường Đại học Nam Toulon Var (Cộng hòa Pháp) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 75/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục
- 4 Quyết định 65/QĐ-HĐGD năm 2006 về việc thành lập Ban Tổ chức Diễn đàn quốc tế về "Sự gia nhập WTO và đổi mới giáo dục đại học Việt Nam" do Chủ tịch Hội đồng quốc gia Giáo dục ban hành
- 5 Công văn số 5637/VPCP-CB ngày 14/10/2004 của Văn phòng Chính phủ về việc đính chính nội dung công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghiã Việt Nam
- 6 Luật Giáo dục 1998
- 7 Nghị định 06/2000/NĐ-CP về việc hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học
- 8 Quyết định 64/2001/QĐ-TTg về Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 9 Nghị định 18/2001/NĐ-CP về việc lập và hoạt động của các cơ sở văn hoá, giáo dục nước ngoài tại Việt Nam
- 10 Nghị định 17/2001/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
- 11 Luật Tổ chức Chính phủ 2001