Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 169-HĐBT năm 1991 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy định về công chức Nhà nước, đặt ra các tiêu chuẩn pháp lý nền tảng để xác định, phân loại và quản lý đội ngũ công chức trong bộ máy nhà nước Việt Nam thời kỳ đầu đổi mới.

Văn bản áp dụng đối với mọi công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ các công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức liên quan, đồng thời phân định rõ ràng giữa đối tượng là công chức và các đối tượng lao động khác.

Định nghĩa pháp lý về công chức Nhà nước

Theo quy định tại Nghị định, một cá nhân được công nhận là công chức Nhà nước khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:

  • Là công dân mang quốc tịch Việt Nam.
  • Được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở của Nhà nước ở cấp Trung ương hoặc địa phương, ở trong nước hoặc được cử đi làm việc ở ngoài nước.
  • Đã được cơ quan có thẩm quyền xếp vào một ngạch công chức cụ thể.
  • Được hưởng lương do ngân sách Nhà nước cấp.

Phạm vi đối tượng thuộc diện công chức Nhà nước

Nghị định quy định chi tiết các nhóm đối tượng thuộc phạm vi áp dụng chế độ công chức bao gồm:

  • Những người làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước ở cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và các cấp tương đương.
  • Những người làm việc trong các Đại sứ quán, Lãnh sự quán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước ngoài.
  • Những người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và nhận lương từ ngân sách nhà nước, bao gồm: trường học, bệnh viện, cơ quan nghiên cứu khoa học, cơ quan báo chí, phát thanh và truyền hình.
  • Các nhân viên dân sự làm việc trong các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Những người được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong bộ máy của hệ thống Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
  • Những người được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong bộ máy văn phòng của Quốc hội, Hội đồng Nhà nước và Hội đồng Nhân dân các cấp.
  • Các trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xem xét và quy định cụ thể.

Các đối tượng không thuộc phạm vi công chức Nhà nước

Để đảm bảo tính phân loại chính xác, Nghị định loại trừ các nhóm đối tượng sau ra khỏi phạm vi áp dụng chế độ công chức:

  • Các đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
  • Những người giữ các chức vụ trong hệ thống lập pháp, hành pháp, tư pháp do Quốc hội hoặc Hội đồng Nhân dân các cấp bầu ra hoặc cử ra theo nhiệm kỳ hoạt động.
  • Các hạ sĩ quan, sĩ quan đang tại ngũ trong lực lượng Quân đội Nhân dân Việt Nam và lực lượng bộ đội biên phòng.
  • Những người làm việc theo chế độ tạm tuyển, hợp đồng lao động và những người đang trong thời kỳ tập sự chưa được xếp vào ngạch công chức chính thức.
  • Những người lao động làm việc trong các tổ chức, đơn vị sản xuất, kinh doanh của Nhà nước.
  • Những người làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam và các Đoàn thể nhân dân (các đối tượng này được điều chỉnh bởi quy chế riêng của Đảng và Đoàn thể nhân dân).

Trách nhiệm xây dựng quy chế và tổ chức thực hiện

Nghị định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân và cơ quan có thẩm quyền trong việc triển khai thực hiện:

  • Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ có trách nhiệm chủ trì, xây dựng các quy chế chi tiết về các loại công chức để trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành.
  • Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các văn bản trước đây có nội dung trái với các quy định trong Nghị định này đều bị bãi bỏ.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 169-HĐBT

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 1991

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 169-HĐBT NGÀY 25-5-1991 VỀ CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Nghị quyết của phiên họp Hội đồng Bộ trưởng ngày 15 tháng 3 năm 1991 và ngày 30-3-1991 về sắp xếp tổ chức và biên chế hành chính sự nghiệp;
Để có cơ sở tuyển chọn đúng, sử dụng có hiệu quả các công chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp của Nhà nước, từng bước xây dựng đội ngũ công chức có nghiệp vụ thành thạo, xây dựng bộ máy quản lý Nhà nước vững mạnh;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức-cán bộ của Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định về công chức Nhà nước.

Công dân Việt Nam được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở của Nhà nước ở Trung ương hay địa phương; ở trong nước hay ngoài nước; đã được xếp vào một ngạch, hưởng lương do ngân sách Nhà nước cấp gọi là công chức Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng.

1. Thuộc phạm vi công chức.

a/ Những người làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước ở Trung ương, ở các tỉnh, huyện và cấp tương đương.

b/ Những người làm việc trong các Đại sứ quán, lãnh sự quán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

c/ Những người làm việc trong các trường học, bệnh viện, cơ quan nghiên cứu khoa học, cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình của Nhà nước và nhận lương từ ngân sách.

d/ Những nhân viên dân sự làm việc trong các cơ quan Bộ Quốc phòng.

e) Những người được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong Bộ máy của các cơ quan Toà án, Viện kiểm sát các cấp.

g/ Những người được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong bộ máy của văn phòng Quốc hội, Hội đồng Nhà nước, Hội đồng Nhân dân các cấp.

Những trường hợp riêng biệt khác do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quy định.

2. Không thuộc phạm vi công chức.

a/ Các đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

b/ Những người giữ các chức vụ trong các hệ thống lập pháp, hành pháp, tư pháp được Quốc hội hoặc Hội đồng Nhân dân các cấp bầu ra hoặc cử ra theo nhiệm kỳ.

c/ Những hạ sĩ quan, sĩ quan tại ngũ trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, bộ đội biên phòng.

d/ Những người làm việc theo chế độ tạm tuyển, hợp đồng và những người đang thời kỳ tập sự chưa được xếp vào ngạch.

e/ Những người làm việc trong các tổ chức sản xuất, kinh doanh của Nhà nước.

g/ Những người làm việc trong các cơ quan của Đảng và Đoàn thể nhân dân (có quy chế riêng của Đảng và Đoàn thể nhân dân).

Điều 3. Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ có trách nhiệm xây dựng các quy chế về các loại công chức trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành.

Điều 4.

Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Bãi bỏ các văn bản trước đây trái với các quy định trong Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 169-HĐBT năm 1991 về Công chức Nhà nước do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 169-HĐBT
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 25/05/1991
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 15/07/1991
Số công báo: Số 13
Ngày hiệu lực: 25/05/1991
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 169-HĐBT năm 1991 về Công chức Nhà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký