Nghị định 17/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP ngày 07 tháng 8 năm 1995. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về phân loại quân nhân dự bị, hệ thống cấp bậc quân hàm, chức vụ tương ứng, các chế độ chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, xuất ngũ cũng như chế độ trợ cấp đối với gia đình quân nhân dự bị khi tập trung huấn luyện.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Nghị định này áp dụng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thực hiện chế độ chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ.
Nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Điều lệ phục vụ
1. Phân loại và chia nhóm quân nhân dự bị
Nghị định quy định chi tiết về việc phân loại hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị thành hai hạng và chia theo các nhóm tuổi cụ thể:
- Quân nhân dự bị hạng một: Bao gồm hạ sĩ quan, binh sĩ đã phục vụ tại ngũ đủ hoặc trên thời hạn quy định; quân nhân xuất ngũ trước thời hạn nhưng đã phục vụ tại ngũ trên 06 tháng; quân nhân đã trải qua chiến đấu; và nam quân nhân dự bị hạng hai đã hoàn thành huấn luyện tập trung đủ 06 tháng.
- Quân nhân dự bị hạng hai: Bao gồm hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn có thời gian tại ngũ dưới 06 tháng; công dân nam chưa phục vụ tại ngũ từ 26 tuổi trở lên được chuyển sang ngạch dự bị; công dân nữ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật.
- Phân chia nhóm tuổi phục vụ: Quân nhân dự bị ở mỗi hạng được chia thành hai nhóm: Nhóm A (nam đến hết 35 tuổi, nữ đến hết 30 tuổi) và Nhóm B (nam từ 36 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ 31 tuổi đến hết 40 tuổi).
2. Quy định về cấp bậc quân hàm và chức vụ tương đương
Hệ thống cấp bậc quân hàm và chức vụ tương ứng của hạ sĩ quan, binh sĩ được chuẩn hóa như sau:
- Cấp bậc Binh nhì, Binh nhất tương ứng với chức vụ Chiến sĩ.
- Cấp bậc Hạ sĩ tương ứng với chức vụ Phó Tiểu đội trưởng.
- Cấp bậc Trung sĩ tương ứng với chức vụ Tiểu đội trưởng.
- Cấp bậc Thượng sĩ tương ứng với chức vụ Phó Trung đội trưởng.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thẩm quyền quy định cụ thể về các cấp bậc quân hàm và chức vụ tương đương khác.
3. Xử lý vi phạm kỷ luật và pháp luật
Hạ sĩ quan, binh sĩ vi phạm kỷ luật quân đội hoặc pháp luật của Nhà nước sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều lệnh quản lý bộ đội của Quân đội nhân dân Việt Nam và các quy định pháp luật hiện hành.
4. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ
Nghị định bổ sung và làm rõ các quyền lợi thiết thực mà hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng:
- Được bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ tiêu chuẩn vật chất hậu cần theo quy định của Chính phủ.
- Được giải quyết chế độ nghỉ phép từ năm phục vụ thứ hai trở đi.
- Được hưởng khoản phụ cấp thêm từ tháng thứ 19 và tháng thứ 25 trở đi theo quy định liên quan.
- Được tính nhân khẩu trong gia đình khi gia đình được cấp hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất canh tác.
- Thời gian phục vụ tại ngũ được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm sau này.
- Được ưu tiên mua vé khi đi lại bằng các phương tiện giao thông công cộng thuộc các thành phần kinh tế và được hưởng các chính sách ưu đãi về bưu phí.
5. Quyền lợi khi xuất ngũ và bãi bỏ nghĩa vụ lao động công ích
- Hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được hưởng đầy đủ các quyền lợi và chế độ trợ cấp theo quy định của Chính phủ. Đặc biệt, đối với những trường hợp có thời hạn phục vụ tại ngũ đủ 24 tháng, khi xuất ngũ sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi chuyên biệt.
- Nghị định chính thức bãi bỏ Điều 19 của Điều lệ cũ, loại bỏ quy định về nghĩa vụ lao động công ích đối với hạ sĩ quan, binh sĩ.
6. Chế độ trợ cấp gia đình đối với quân nhân dự bị khi tập trung huấn luyện
Trong thời gian quân nhân dự bị tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, gia đình của họ được hưởng trợ cấp mỗi ngày tính theo hệ số so với mức tiền lương tối thiểu:
- Đối với quân nhân dự bị hạng 1: Gia đình được trợ cấp hệ số 0,05/ngày nếu quân nhân đang hưởng lương, tiền công; hoặc hệ số 0,1/ngày nếu quân nhân không hưởng lương, tiền công.
- Đối với quân nhân dự bị hạng 2: Gia đình được trợ cấp hệ số 0,025/ngày nếu quân nhân đang hưởng lương, tiền công; hoặc hệ số 0,05/ngày nếu quân nhân không hưởng lương, tiền công.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 17/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2007 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng12 năm 2001;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:
"2. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được chia thành quân nhân dự bị hạng một và quân nhân dự bị hạng hai:
a) Quân nhân dự bị hạng một gồm:
Hạ sĩ quan, binh sĩ đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn hoặc trên thời hạn quy định; hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn, nhưng đã phục vụ tại ngũ trên 06 tháng; hạ sĩ quan, binh sĩ đã trải qua chiến đấu; nam quân nhân dự bị hạng hai đã trải qua huấn luyện tập trung đủ 06 tháng.
b) Quân nhân dự bị hạng hai gồm:
Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn nhưng đã phục vụ tại ngũ dưới 06 tháng; công dân nam chưa phục vụ tại ngũ từ 26 tuổi trở lên được chuyển sang ngạch dự bị; công dân nữ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 4 của Luật Nghĩa vụ quân sự".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau:
"3. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị ở mỗi hạng được chia thành hai nhóm:
Nhóm A: gồm những công dân nam đến hết 35 tuổi; công dân nữ đến hết 30 tuổi;
Nhóm B: gồm những công dân nam từ 36 tuổi đến hết 45 tuổi; công dân nữ từ 31 tuổi đến hết 40 tuổi".
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
"Điều 6:
1. Cấp bậc quân hàm và chức vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ được quy định như sau:
a) Binh nhì, binh nhất: Chiến sĩ;
b) Hạ sĩ: Phó Tiểu đội trưởng;
c) Trung sĩ: Tiểu đội trưởng;
d) Thượng sĩ: Phó Trung đội trưởng.
2. Cấp bậc quân hàm và chức vụ tương đương với chức vụ quy định tại khoản 1 Điều này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định".
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
"Điều 8. Hạ sĩ quan, binh sĩ vi phạm kỷ luật quân đội, pháp luật của Nhà nước bị xử phạt theo Điều lệnh quản lý bộ đội của Quân đội nhân dân Việt
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
''Điều 16. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng các chế độ theo Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005 và chế độ, chính sách quy định tại các Nghị định của Chính phủ. Cụ thể như sau:
1. Được đảm bảo cung cấp kịp thời tiêu chuẩn vật chất hậu cần theo quy định tại Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ.
2. Từ năm thứ hai trở đi được đi phép.
3. Khoản phụ cấp thêm từ tháng thứ 19 và tháng thứ 25 trở đi thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định số 122/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ.
4. Được tính nhân khẩu trong gia đình khi gia đình được cấp hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất canh tác.
5. Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội .
6. Được ưu tiên mua vé đi lại bằng các phương tiện giao thông thuộc các thành phần kinh tế.
7. Được ưu đãi về bưu phí theo quy định của Thủ tướng Chính phủ".
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
"Điều 17. Hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được hưởng các quyền lợi theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 122/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ".
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
"Điều 18. Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời hạn phục vụ tại ngũ 24 tháng khi xuất ngũ được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 122/2006/NĐ- CP ngày 26 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ".
"Bãi bỏ Điều 19 quy định về nghĩa vụ lao động công ích".
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
"Điều 20. Quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, gia đình được trợ cấp như sau:
1. Đối với quân nhân dự bị hạng 1:
a) Quân nhân dự bị hạng 1 đang hưởng tiền lương, tiền công thì gia đình được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,05 so với mức tiền lương tối thiểu;
b) Quân nhân dự bị hạng 1 không hưởng tiền lương, tiền công thì gia đình được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,1 so với mức tiền lương tối thiểu;
2. Đối với quân nhân dự bị hạng 2:
a) Quân nhân dự bị hạng 2 đang hưởng tiền lương, tiền công thì gia đình được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,025 so với mức tiền lương tối thiểu;
b) Quân nhân dự bị hạng 2 không hưởng tiền lương, tiền công thì gia đình được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,05 so với mức tiền lương tối thiểu".
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
| Nơi nhận:
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị định 54-CP năm 1995 về điều lệ phục vụ của Hạ sỹ quan, Binh sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam
- 2 Văn bản hợp nhất 01/NĐHN-BQP hợp nhất Nghị định của Chính phủ về Điều lệ phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ Quốc phòng ban hành
- 3 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ
- 4 Nghị định 129/2018/NĐ-CP bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng