Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 19/1999/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về hoạt động sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn (gọi chung là muối ăn). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khuôn khổ quản lý, chuẩn hóa quy trình sản xuất và bảo đảm chất lượng muối iốt lưu thông trên thị trường, góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân, phòng ngừa bệnh bướu cổ, đần độn cùng các rối loạn khác do thiếu hụt iốt gây ra.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, chế biến, cung ứng và kinh doanh muối iốt phục vụ cho người ăn và muối sử dụng trong chế biến thực phẩm trên phạm vi cả nước. Hoạt động sản xuất, buôn bán và lưu thông muối thường (muối không trộn iốt) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. Đồng thời, các chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển muối ăn cho đồng bào miền núi, hải đảo được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

Giải thích các thuật ngữ pháp lý quan trọng

  • Muối thường: Là muối không trộn thêm iốt, bao gồm các dạng muối hạt, muối nấu, muối xay, muối hầm được sản xuất từ nước biển hoặc khai thác từ các mỏ muối.
  • Muối ăn: Là muối thường đã được trộn thêm Kali Iodate (KIO3) theo đúng tiêu chuẩn quy định để phòng ngừa các bệnh lý do thiếu iốt.
  • Muối ăn giả: Là loại muối được đóng gói, dán nhãn mác giả mạo muối ăn nhưng thực tế không đạt các tiêu chuẩn chất lượng hoặc không có hàm lượng iốt theo quy định.

Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về muối ăn

Nghị định phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, ngành liên quan trong việc quản lý mặt hàng muối ăn:

  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thực hiện quản lý nhà nước về sản xuất muối ăn, quyết định quy hoạch sản xuất muối ăn trong phạm vi cả nước và phối hợp với Bộ Thương mại tổ chức việc lưu thông các loại muối ăn.
  • Bộ Y tế: Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn; cung ứng hóa chất Kali Iodate (KIO3) để chế biến muối ăn; giám sát quy trình sản xuất, kiểm tra chặt chẽ việc bảo đảm chất lượng muối và hướng dẫn chế độ ăn cho những người có bệnh lý đặc biệt không thể sử dụng muối iốt.
  • Bộ Thương mại: Quản lý nhà nước về hoạt động thương mại trong lưu thông muối ăn trên thị trường, lập kế hoạch phát triển mạng lưới phân phối, bảo đảm cung ứng đúng chính sách, đúng tiêu chuẩn chất lượng và đúng quy định về giá cả.
  • Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: Chủ trì phối hợp với Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với muối nguyên liệu, muối ăn, nước mắm iốt, bột canh iốt và các thực phẩm chứa iốt khác phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và điều kiện kỹ thuật trong nước.

Tiêu chuẩn đối với nhân sự và điều kiện cơ sở sản xuất muối ăn

Để bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng sản phẩm, các cơ sở sản xuất muối ăn phải đáp ứng nghiêm ngặt các điều kiện sau:

  • Tiêu chuẩn về nhân sự: Cán bộ quản lý chuyên môn kỹ thuật và cán bộ kiểm nghiệm của doanh nghiệp phải có văn bằng hoặc chứng chỉ về kiểm nghiệm từ sơ cấp trở lên, đồng thời phải nắm vững quy trình công nghệ sản xuất. Công nhân trực tiếp sản xuất không được mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da; phải có hiểu biết về vệ sinh thực phẩm, chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất và kỹ thuật an toàn lao động.
  • Điều kiện về địa điểm và nhà xưởng: Địa điểm sản xuất phải bảo đảm vệ sinh, cách xa các nguồn gây độc hại; có bố trí khu vệ sinh và phòng thay đồ riêng biệt cho công nhân. Nhà xưởng, kho tàng phải cao ráo, sạch sẽ, thông thoáng, tránh ngập lụt, mưa dột; có hệ thống thoát nước thải bảo đảm vệ sinh môi trường; nền nhà kho phải được láng xi măng và sàn xưởng chế biến phải lát gạch men. Quy trình bố trí nhà xưởng phải liên hoàn từ kho chứa nguyên liệu, khu vực đặt thiết bị trộn đến kho thành phẩm.
  • Trang thiết bị kiểm nghiệm: Mỗi cơ sở sản xuất bắt buộc phải có phòng kiểm nghiệm được trang bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất để định lượng hàm lượng iốt cho từng lô, mẻ sản phẩm trước khi xuất xưởng.
  • Bảo hộ lao động: Cơ sở sản xuất phải bảo đảm đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động và vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất

Các tổ chức, cá nhân muốn sản xuất muối ăn phải được Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn theo quy trình sau:

  1. Thành phần hồ sơ: Đơn xin cấp giấy chứng nhận; Phương án sản xuất của doanh nghiệp (thuyết minh địa điểm, kê khai trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật); Văn bằng chuyên môn và chứng chỉ kiểm nghiệm của cán bộ kỹ thuật, cán bộ kiểm nghiệm; Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm do Trung tâm Y tế dự phòng Sở Y tế cấp; Biên bản thẩm định và công văn đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương.
  2. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương phải hoàn thành việc thẩm định và gửi văn bản đề nghị lên Bộ Y tế. Trong vòng 20 ngày tiếp theo kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định và văn bản đề nghị, Bộ Y tế có trách nhiệm xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn.
  3. Thủ tục đăng ký kinh doanh: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận của Bộ Y tế, tổ chức, cá nhân mới tiến hành các thủ tục xin phép thành lập doanh nghiệp hoặc mở rộng phạm vi kinh doanh và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Quy định về chất lượng, bao bì, nhãn mác, vận chuyển và bảo quản muối ăn

Nhằm duy trì hàm lượng iốt ổn định và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, hoạt động lưu thông muối ăn phải tuân thủ các quy tắc kỹ thuật chặt chẽ:

  • Đăng ký chất lượng: Muối ăn là mặt hàng bắt buộc phải đăng ký chất lượng sản phẩm. Người buôn bán muối ăn chỉ được phép kinh doanh sản phẩm của các cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện, đã đăng ký nhãn hiệu hàng hóa và chất lượng sản phẩm theo quy định.
  • Yêu cầu về bao bì và nhãn mác: Muối ăn phải được đóng gói trong bao bì kín để bảo đảm chất lượng trong quá trình bảo quản, vận chuyển và lưu kho. Nhãn sản phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin: Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất; Số đăng ký chất lượng; Hàm lượng iốt; Trọng lượng; Hướng dẫn bảo quản và sử dụng; Ngày, tháng, năm sản xuất; Hạn sử dụng (tối đa là 12 tháng kể từ ngày sản xuất).
  • Kiểm nghiệm xuất xưởng: Cơ sở sản xuất phải tự kiểm nghiệm hàm lượng iốt trong muối ăn theo từng ca, kíp, lô sản xuất trước khi cho sản phẩm xuất xưởng và chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất.
  • Quy chuẩn vận chuyển: Muối ăn khi vận chuyển phải đóng trong bao không quá 50 kg. Trên bao bì vận chuyển phải có ký hiệu cảnh báo "Chống ẩm", "Chống rách" và "Tránh mưa nắng". Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, bảo đảm vệ sinh và có mái che để tránh nóng, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp.
  • Quy chuẩn bảo quản: Trong kho chứa, muối ăn phải được xếp cách tường tối thiểu 0,30m, cách sàn 0,30m và cách mái 0,50m, bảo đảm thông gió tốt. Tại các điểm bán lẻ, muối ăn phải được để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời, tránh mưa, nóng và ẩm ướt.

Chế tài xử phạt và xử lý vi phạm hành chính

Nghị định quy định các hình thức xử phạt nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm quy định về sản xuất và cung ứng muối ăn:

  • Xử phạt hành chính chung: Áp dụng mức phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế đối với các hành vi: sản xuất muối ăn không có giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm; vi phạm quy định về vận chuyển, bảo quản muối ăn; không dán nhãn hoặc dán nhãn sai quy định.
  • Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân không chấp hành đúng quy định về vệ sinh cá nhân cho người lao động; để người lao động đang mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da trực tiếp sản xuất; không tổ chức tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm; buôn bán muối ăn không đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi không kiểm nghiệm hàm lượng iốt trong muối ăn trước khi xuất xưởng hoặc không trang bị đủ dụng cụ, hóa chất kiểm nghiệm.
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi sản xuất muối ăn giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (như sản xuất muối không đạt chuẩn, lấy muối thường đóng nhãn hiệu muối ăn); hoặc hành vi sử dụng sai lệch giấy chứng nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, giấy phép sản xuất, giấy phép kinh doanh muối ăn.
  • Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn, giấy phép thành lập và giấy phép kinh doanh; tước quyền sử dụng giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm; buộc tiêu hủy muối ăn giả có trộn các thành phần khác không phải là iốt; buộc chế biến lại đối với muối ăn không đạt tiêu chuẩn chất lượng.
  • Truy cứu trách nhiệm hình sự: Các hành vi sản xuất, buôn bán muối ăn giả nếu có đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm sẽ bị cơ quan có thẩm quyền chuyển hồ sơ sang cơ quan tiến hành tố tụng để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Nghị định số 19/1999/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành văn bản này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 19/1999/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 1999

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 19/1999/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 4 NĂM 1999 VỀ VIỆC SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG MUỐI IỐT CHO NGƯỜI ĂN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 11 tháng 7 năm 1989;
Để thanh toán tình trạng thiếu iốt và các bệnh do thiếu iốt gây ra, góp phần tích cực vào việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, nâng cao dân trí, phát triển kinh tế - xã hội;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

1. Nghị định này quy định việc sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn, gọi là muối ăn.

2. Muối ăn và muối sử dụng trong thực phẩm đều phải được trộn iốt theo tiêu chuẩn quy định.

Điều 2. Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau :

1. Muối thường là muối không trộn thêm iốt, bao gồm muối hạt, muối nấu, muối xay, muối hầm và các dạng muối khác được sản xuất từ nước biển hoặc khai thác từ các mỏ muối.

2. Muối ăn là muối thường có trộn thêm KIO3 (kali Iodate) theo tiêu chuẩn quy định để phòng bệnh bướu cổ, bệnh đần độn và các bệnh khác do thiếu iốt gây ra.

3. Muối ăn giả là muối có đóng gói, nhãn, mác muối ăn nhưng không đạt các tiêu chuẩn quy định.

Điều 3.

1. Việc sản xuất, buôn bán và lưu thông muối thường không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

2. Chính sách trợ giá, trợ cước muối ăn cho miền núi, hải đảo thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/1998/CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ.

Điều 4. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục để nhân dân hiểu rõ lợi ích của việc trộn iốt vào muối cho người ăn và thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, sử dụng muối ăn.

Điều 5.

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sản xuất muối ăn, quyết định quy hoạch sản xuất muối ăn trong phạm vi cả nước và phối hợp với Bộ Thương mại tổ chức việc lưu thông các loại muối ăn trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Y tế cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn; cung ứng Kali Iodate (KIO3) để chế biến muối ăn và giám sát việc tổ chức sản xuất, kiểm tra chặt chẽ việc đảm bảo chất lượng muối ăn; hướng dẫn những người vì nguyên nhân bệnh lý mà không ăn được muối ăn.

3. Bộ Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động thương mại trong lưu thông muối ăn trên thị trường, lập kế hoạch phát triển mạng lưới lưu thông muối ăn, đảm bảo việc cung ứng muối ăn đúng chính sách, đúng tiêu chuẩn chất lượng, đúng quy định về giá cả.

Điều 6. Nghiêm cấm việc sản xuất muối ăn giả.

Chương 2:

TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MUỐI ĂN

Điều 7. Cán bộ, công nhân của cơ sở sản xuất muối ăn phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

1. Cán bộ quản lý về chuyên môn kỹ thuật, cán bộ kiểm nghiệm của doanh nghiệp sản xuất muối ăn phải có văn bằng hoặc chứng chỉ về kiểm nghiệm từ sơ cấp trở lên và phải nắm vững quy trình sản xuất muối ăn.

2. Công nhân trực tiếp sản xuất muối ăn phải là những người :

a) Không mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da.

b) Có hiểu biết về vệ sinh thực phẩm, về chất lượng sản phẩm, về quy trình sản xuất muối ăn và kỹ thuật an toàn lao động trong sản xuất.

Điều 8. Cơ sở sản xuất muối ăn phải có đủ các điều kiện sau:

1. Địa điểm sản xuất muối ăn phải bảo đảm vệ sinh và xa môi trường độc hại, phải bố trí khu vệ sinh, phòng thay quần áo riêng cho công nhân.

2. Nhà xưởng, kho tàng để sản xuất và bảo quản muối ăn phải được xây dựng bảo đảm cao ráo, sạch sẽ, thông thoáng, tránh ngập lụt, mưa dột, có hệ thống thoát nước thải bảo đảm vệ sinh môi trường, nền nhà kho phải được láng xi măng, sàn của xưởng chế biến phải lát gạch men. Nhà xưởng, kho tàng phải được bố trí liên hoàn từ kho chứa nguyên liệu, khu đặt thiết bị trộn muối ăn đến kho thành phẩm.

3. Các cơ sở sản xuất muối ăn đều phải có phòng kiểm nghiệm được trang bị đủ dụng cụ, hóa chất để định lượng iốt cho mỗi lô, mẻ sản xuất. Có cán bộ kiểm nghiệm đáp ứng với tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

4. Các cơ sở sản xuất phải bảo đảm đủ các phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hộ lao động.

Chương 3:

THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MUỐI ĂN

Điều 9. Các tổ chức, cá nhân muốn sản xuất muối ăn phải được Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn.

Điều 10. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn bao gồm:

1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn.

2. Phương án sản xuất của doanh nghiệp, trong đó diễn giải địa điểm, kê khai trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật.

3. Văn bằng về chuyên môn và chứng chỉ về kiểm nghiệm của cán bộ quản lý về chuyên môn kỹ thuật, cán bộ kiểm nghiệm.

4. Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm do trung tâm y tế dự phòng Sở y tế cấp.

5. Biên bản thẩm định và công văn đề nghị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở địa phương.

Điều 11.

1. Các tổ chức, cá nhân trước khi làm các thủ tục xin đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc mở rộng phạm vi kinh doanh sản xuất muối ăn theo quy định của pháp luật phải làm các hồ sơ theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này và gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đóng trụ sở để xin thẩm định đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn.

2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở địa phương phải thẩm định xong và có văn bản đề nghị lên Bộ Y tế. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định và văn bản đề nghị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Bộ Y tế phải cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn.

3. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn, các tổ chức, cá nhân phải làm tiếp các thủ tục xin phép thành lập doanh nghiệp hoặc mở rộng phạm vi kinh doanh và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Chương 4:

CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG MUỐI ĂN

Điều 12.

1. Muối ăn được sản xuất để bán ra thị trường cho người ăn phải đạt tiêu chuẩn chất lượng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường sau khi thống nhất với Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ban hành tiêu chuẩn nước mắm iốt, bột canh iốt và các sản phẩm thực phẩm khác có iốt; bổ sung, sửa đổi một số chỉ tiêu của muối nguyên liệu và muối ăn cho phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, điều kiện kỹ thuật nhằm bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

Điều 13. Muối ăn là mặt hàng bắt buộc đăng ký chất lượng. Cơ sở sản xuất muối ăn phải đăng ký chất lượng theo quy định. Người buôn bán muối ăn chỉ được buôn bán muối ăn của các cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện sản xuất, đã đăng ký nhãn hàng hóa và chất lượng sản phẩm theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Muối ăn phải có bao bì có khả năng giữ kín và đảm bảo chất lượng trong quá trình bảo quản, vận chuyển và lưu kho.

Điều 15. Các sản phẩm muối ăn đều phải có nhãn ghi đầy đủ những thông tin cần thiết sau :

1. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất và chế biến.

2. Số đăng ký chất lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất và chế biến.

3. Hàm lượng iốt.

4. Trọng lượng.

5. Các hướng dẫn bảo quản và sử dụng.

6. Ngày, tháng, năm sản xuất.

7. Thời hạn sử dụng (tối đa là 12 tháng kể từ ngày sản xuất).

Điều 16. Cơ sở sản xuất muối ăn phải kiểm nghiệm hàm lượng iốt trong muối ăn trước khi xuất xưởng theo quy trình kỹ thuật mẻ, lô, ca, kíp và chịu trách nhiệm về chất lượng muối ăn do mình sản xuất.

Điều 17.

1. Muối ăn khi vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ phải được đóng trong bao không quá 50 kg. Trên bao bì vận chuyển phải có ký hiệu "Chống ẩm", "Chống rách" và "Tránh mưa nắng".

2. Muối ăn phải được vận chuyển bằng phương tiện có mái che để tránh nóng và ánh nắng mặt trời; phương tiện vận chuyển phải bảo đảm vệ sinh.

Điều 18.

1. Muối ăn phải được bảo quản trong các kho chứa thông gió và đặt cách tường 0,30m, cách sàn 0,30 m, cách mái 0,50 m.

2. Khi bán, muối ăn phải được để nơi khô, thoáng, tránh ánh nắng mặt trời, tránh mưa, nóng, ẩm.

Chương 5:

KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19. Cơ sở sản xuất, lưu thông muối ăn phải chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan y tế và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 20. Thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực y tế, thương mại; Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về sản xuất, cung ứng muối ăn theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Các hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung ứng muối ăn phải bị xử phạt vi phạm hành chính và được áp dụng mức phạt theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 46/CP ngày 06 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về y tế khi có một trong các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này như sau :

1. Sản xuất muối ăn không có giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm.

2. Vi phạm các quy định về vận chuyển muối ăn.

3. Vi phạm các quy định về bảo quản muối ăn.

4. Không dán nhãn vào sản phẩm hoặc dán nhãn sai quy định.

Điều 22.

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc buôn bán muối ăn có một trong các hành vi sau đây :

a) Tổ chức hoặc người sử dụng lao động không chấp hành đúng các quy định về vệ sinh cá nhân cho người lao động.

b) Để người lao động đang mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da trực tiếp sản xuất muối ăn.

c) Không tổ chức cho người lao động tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm.

d) Buôn bán muối ăn không đạt các tiêu chuẩn chất lượng Nhà nước quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không kiểm nghiệm hàm lượng iốt trong muối ăn trước khi xuất xưởng.

b) Không trang bị đủ dụng cụ, hoá chất kiểm nghiệm.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất muối ăn giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sản xuất muối ăn không đạt các tiêu chuẩn chất lượng Nhà nước quy định.

b) Muối thường nhưng đóng nhãn hiệu muối ăn.

4. Đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi sử dụng sai giấy chứng nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, giấy phép sản xuất, giấy phép kinh doanh muối ăn thì chịu các hình phạt sau :

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, giấy phép sản xuất, giấy phép kinh doanh muối ăn.

c) Nếu sản phẩm muối ăn không đạt tiêu chuẩn quy định thì buộc phải chế biến lại theo tiêu chuẩn quy định. Nếu sản phẩm là muối ăn giả thì buộc phải tiêu hủy.

5. Đối với hành vi nêu tại điểm d khoản 1, các điểm a, b khoản 3 Điều này còn phải chịu các hình phạt bổ sung gồm : tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất muối ăn; giấy phép thành lập và giấy phép kinh doanh.

6. Ngoài các hình thức xử phạt trên đây, các tổ chức, cá nhân có hành vi nêu tại các khoản 2, 3 Điều 21, điểm d khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này còn bị áp dụng một trong các biện pháp sau đây :

a) Buộc tiêu hủy muối ăn giả mà có trộn các thành phần khác không phải là iốt.

b) Buộc chế biến lại muối ăn không đạt các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định nêu tại điểm d thuộc khoản 1 và điểm a thuộc khoản 3 Điều này.

Điều 23. Các hành vi sản xuất, buôn bán muối ăn giả nếu có đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm thì các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển hồ sơ sang cơ quan tiến hành tố tụng để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 25. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 19/1999/NĐ-CP về việc sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn

Số hiệu: 19/1999/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 10/04/1999
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 22/05/1999
Số công báo: Số 19
Ngày hiệu lực: 25/04/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 19/1999/NĐ-CP về việc sản xuất và c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký