Nghị định 194-CP được ban hành năm 1994 bởi Chính phủ do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký ban hành, quy định chi tiết về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam. Nghị định này đóng vai trò là hành lang pháp lý quan trọng nhằm quản lý thống nhất các hoạt động giới thiệu, thông báo về doanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và trật tự xã hội.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị định áp dụng đối với mọi hoạt động quảng cáo nhằm giới thiệu và thông báo rộng rãi về doanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ, nhãn hiệu, tên gọi, biểu tượng của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam. Các hoạt động thông tin tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản này.
Các nội dung cốt lõi của Nghị định 194-CP:
1. Quy định về hình thức và ngôn ngữ quảng cáo
- Hình thức thể hiện: Quảng cáo được thực hiện thông qua tiếng nói, chữ viết, ký hiệu, hình ảnh, tranh vẽ, âm thanh và các phương thức truyền đạt khác đến công chúng.
- Yêu cầu về nội dung: Nội dung quảng cáo phải bảo đảm tính chính xác, trung thực, phản ánh đúng tính năng, tác dụng, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- Quy định về ngôn ngữ: Tiếng nói và chữ viết dùng trong quảng cáo phải là tiếng Việt. Ngoại lệ áp dụng đối với sách báo xuất bản bằng tiếng nước ngoài, chương trình phát thanh/truyền hình bằng tiếng nước ngoài, nhãn hiệu viết tắt hoặc từ ngữ quốc tế hóa không thể thay thế bằng tiếng Việt.
- Quy định quảng cáo song ngữ: Trường hợp sử dụng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì chữ Việt Nam phải viết trước, đặt phía trên và có kích thước lớn hơn chữ nước ngoài; đối với âm thanh thì phải đọc tiếng Việt trước, tiếng nước ngoài sau.
2. Các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động quảng cáo
- Cấm quảng cáo trái pháp luật, gây hại đến nhân phẩm, thuần phong mỹ tục, sức khỏe và nếp sống của người Việt Nam; cấm tiết lộ bí mật quốc gia, quảng cáo sai sự thật hoặc nói xấu người khác và sản phẩm của người khác.
- Cấm sử dụng Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy, Đảng kỳ, Quốc tế ca và ảnh Lãnh tụ làm nền cho nội dung quảng cáo.
- Cấm quảng cáo các mặt hàng Nhà nước cấm kinh doanh hoặc hạn chế tiêu dùng; cấm quảng cáo cho báo chí, tác phẩm chưa được cấp phép xuất bản, phát hành hoặc công diễn.
- Cấm quảng cáo dược phẩm, mỹ phẩm, dụng cụ y tế khi chưa được cơ quan y tế có thẩm quyền phê duyệt.
- Cấm quảng cáo trên trang nhất, trang bìa 1 của các báo, tạp chí, đặc san; cấm quảng cáo lồng ghép vào nội dung tin bài thời sự hoặc các chương trình chuyên đề phát thanh, truyền hình (trừ chương trình tiếp sóng nước ngoài).
- Cấm đặt quảng cáo ngoài trời gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông, che khuất biển báo, cản trở tầm nhìn hoặc gây khó khăn cho công tác phòng cháy chữa cháy.
- Cấm treo, dán, dựng quảng cáo tại các khu vực nhạy cảm như: nơi có ảnh lãnh tụ, khẩu hiệu chính trị; trụ sở cơ quan nhà nước; cơ quan ngoại giao; quảng trường, công viên, khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đã xếp hạng; trường học, bệnh viện, nghĩa trang, cơ sở tôn giáo (đền, chùa, nhà thờ).
- Cấm sử dụng âm thanh quảng cáo quá lớn trong khoảng thời gian từ 23 giờ đêm đến 4 giờ sáng.
3. Phương tiện, thời lượng và giới hạn quảng cáo
- Phương tiện quảng cáo bao gồm: Báo chí, xuất bản phẩm, chương trình phát thanh, truyền hình, băng đĩa ghi âm/ghi hình, pa-nô, áp-phích, biển hiệu, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, người chào hàng, phát mẫu thử, biểu diễn thời trang, hội chợ triển lãm.
- Giới hạn thời lượng trên báo chí: Diện tích quảng cáo không vượt quá 10% tổng diện tích báo in; thời lượng quảng cáo không quá 5% tổng thời lượng chương trình phát thanh, truyền hình.
- Giới hạn đợt phát sóng: Một đợt quảng cáo trên báo hàng ngày không quá 5 ngày. Trên truyền hình không quá 8 ngày và tối đa 5 lần/ngày. Trên phát thanh không quá 5 ngày và tối đa 10 lần/ngày.
- Thời hạn quảng cáo ngoài trời: Thời hạn tối đa cho một giấy phép quảng cáo ngoài trời là 1 năm, hết hạn phải xin gia hạn.
4. Điều kiện đối với chủ quảng cáo và đơn vị dịch vụ quảng cáo
- Đối với chủ quảng cáo: Phải có giấy phép kinh doanh hợp pháp; sản phẩm quảng cáo phải có giấy chứng nhận chất lượng; nhãn hiệu và biểu tượng phải được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam. Chủ quảng cáo chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực của nội dung.
- Đối với người làm dịch vụ quảng cáo: Phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ quảng cáo và giấy phép hành nghề do cơ quan thẩm quyền cấp. Đơn vị dịch vụ ở địa phương nào chỉ được hoạt động tại địa phương đó, muốn hoạt động ngoại tỉnh phải được Bộ Văn hóa - Thông tin cho phép.
- Yêu cầu về hồ sơ xin phép: Đơn xin phép theo mẫu; bản sao công chứng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa, đăng ký nhãn hiệu; bản sao công chứng hợp đồng dịch vụ quảng cáo (nếu bên dịch vụ nộp thay).
- Yêu cầu bổ sung đối với pa-nô, áp-phích: Phải có sơ đồ vị trí đặt quảng cáo phù hợp quy hoạch (có xác nhận của Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện), mẫu thiết kế (maket) và hợp đồng thuê địa điểm đặt quảng cáo.
5. Quy định về quảng cáo cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Mọi hoạt động quảng cáo hàng hóa, dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam mà chủ quảng cáo không phải là pháp nhân Việt Nam đều bắt buộc phải ký hợp đồng dịch vụ với đơn vị quảng cáo của Việt Nam.
- Hàng hóa nước ngoài muốn quảng cáo phải đáp ứng: Được cấp phép nhập khẩu vào Việt Nam; nhãn hiệu đã đăng ký sở hữu công nghiệp tại nước sở tại hoặc Việt Nam; có giấy chứng nhận chất lượng hợp pháp; riêng dược phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế phải được Bộ Y tế Việt Nam cấp phép.
6. Thẩm quyền quản lý nhà nước và thủ tục cấp phép
- Bộ Văn hóa - Thông tin: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước thống nhất trên phạm vi cả nước; cấp giấy phép hoạt động dịch vụ quảng cáo cho các cơ quan Trung ương, tổ chức hoạt động toàn quốc và phê duyệt quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương; cấp giấy phép quảng cáo cho các cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn quản lý.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy phép; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn hiệu lực của giấy phép: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký, nếu người được cấp phép không thực hiện thì giấy phép sẽ mất hiệu lực.
7. Thanh tra, xử lý vi phạm và điều khoản thi hành
- Thanh tra chuyên ngành Văn hóa - Thông tin có nhiệm vụ thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo.
- Các quảng cáo ngoài trời cố định hoặc di động không ghi rõ số giấy phép, thời hạn và tên đơn vị thực hiện sẽ bị cưỡng chế dỡ bỏ, chủ dịch vụ phải chịu mọi chi phí phát sinh.
- Cá nhân, tổ chức vi phạm quy định tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời phải bồi thường thiệt hại (nếu có). Cán bộ quản lý nhà nước vi phạm cũng sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm tùy theo mức độ sai phạm.
Hiệu lực thi hành: Nghị định 194-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về quảng cáo trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 194-CP | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 1994 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 194-CP NGÀY 31-12-1994 VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 2 tháng 1 năm 1990;
Nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế mở rộng và phát triển sản xuất - kinh doanh - dịch vụ và các hoạt động văn hoá xã hội; bảo vệ lợi ích người tiêu dùng; bảo đảm trật tự an toàn xã hội, bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc;
Nhằm đưa hoạt động quảng cáo vào trật tự và đúng pháp luật;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin,
NGHỊ ĐỊNH:
Các hoạt động thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước, các đoàn thể xã hội nhằm tuyên truyền phổ biến đường lối chủ trương, chính sách, pháp luật, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHẠM VI QUẢNG CÁO
3. Tiếng nói và chữ viết trong quảng cáo phải là tiếng nói và chữ viết Việt Nam, trừ các trường hợp:
a) Những sách báo, ấn phẩm được phép xuất bản bằng tiếng nước ngoài.
b) Những chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng nước ngoài.
d) Nếu dùng cả tiếng nói và chữ viết nước ngoài phải:
- Viết chữ Việt Nam trước, phía trên, kích thước lớn hơn chữ nước ngoài.
- Đọc tiếng Việt Nam trước, tiếng nước ngoài sau.
Điều 6. - Nghiêm cấm những quảng cáo có nội dung, hình thức thể hiện sau đây:
1. Trái với pháp luật của Việt Nam , có hại tới giá trị nhân phẩm, thuần phong mỹ tục, sức khoẻ và nếp sống thanh lịch của người Việt Nam, làm lộ bí mật Quốc gia, quảng cáo sai chất lượng hàng hoá đã đăng ký, nói xấu người khác và hàng hoá của người khác.
2. Sử dụng Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc tế ca làm nền cho trình bày quảng cáo.
3. Hình thức thể hiện, hình dáng, mầu sắc tương tự các tín hiệu giao thông biển báo công cộng hoặc không rõ ràng, không sạch đẹp.
4. Các mặt hàng Nhà nước cấm kinh doanh hoặc hạn chế tiêu dùng trong từng thời gian.
5. Quảng cáo cho báo chí, tác phẩm chưa được cấp giấy phép xuất bản, phát hành hoặc công diễn.
6. Quảng cáo cho dược liệu, dược phẩm, mỹ phẩm, dụng cụ y tế và những hoạt động y tế khác mà chưa được cơ quan y tế có thẩm quyền cho phép.
7. Quảng cáo sai sự thật, gây ảnh hưởng xấu tới lợi ích quốc gia, tổ chức, cá nhân.
8. Quảng cáo ở trang bìa 1, trang nhất của các báo, tạp chí, đặc san, số phụ.
9. Quảng cáo lẩn trong nội dung tin, bài, quảng cáo xen kẽ trong các chương trình thời sự và các chương trình chuyên đề khác trên đài phát thanh, đài truyền hình, trừ các chương trình tiếp âm, tiếp sóng của nước ngoài.
10. Các quảng cáo ngoài trời ảnh hưởng an toàn giao thông, che khuất các biển báo giao thông, hạn chế tầm nhìn của người điều khiển các phương tiện giao thông và đi bộ, gây khó khăn cho việc phòng cháy, chữa cháy, làm ảnh hưởng đến giá trị thẩm mỹ của các công trình kiến trúc và cảnh quan môi trường.
11. Các quảng cáo dựng, để, đặt, treo, dán, gá lắp tại:
- Những nơi có ảnh lãnh tụ, khẩu hiệu chính trị.
- Khu vực trụ sở các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp.
- Khu vực cơ quan ngoại giao, lễ tân của Nhà nước.
- Quảng trường thành phố, công viên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử, khu quân sự, các công trình văn hoá đã được xếp hạng.
- Bảo tàng, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, đình, đền, chùa, nhà thờ.
- Những nơi niêm yết các văn bản của Nhà nước.
- Đặt trước và che khuất các quảng cáo đã có trước, chưa hết hạn.
- Chăng ngang đường giao thông thuỷ, bộ, ven đường cao tốc.
12. Những quảng cáo dùng âm thanh quá lớn từ 23 giờ đêm đến 4 giờ sáng.
1. Các báo, tạp chí, số phụ, bản tin, đặc san, sách, tờ gấp, tờ rời và các sản phẩm in, nhân bản khác.
2. Chương trình truyền hình, chương trình phát thanh, phim quảng cáo, nhạc quảng cáo và các băng, đĩa ghi âm, ghi hình quảng cáo.
Điều 8. - Thời lượng, khu vực và phạm vi quảng cáo:
1. Thời lượng quảng cáo tối đa đã được quy định như sau:
Nếu muốn ra phụ trương hoặc mở thêm kênh phát chương trình quảng cáo phải được phép của cơ quan quản lý báo chí, nếu tăng trang quảng cáo không được phép tăng giá bán báo, tạp chí.
c) Thời hạn đối với quảng cáo ngoài trời không quá 1 năm. Khi hết hạn, nếu muốn tiếp tục, chủ quảng cáo hoặc tổ chức dịch vụ quảng cáo phải xin gia hạn và sau khi được phép mới được tiếp tục quảng cáo.
d) Các hình thức quảng cáo ở Khoản 3 và 4 Điều 7 được tiến hành tại địa điểm nào, trong thời gian bao nhiêu ngày phải đúng giấy phép của ngành văn hoá thông tin.
ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
1. Chủ quảng cáo là cá nhân hay tổ chức có nhu cầu quảng cáo và phải có các điều kiện sau đây:
- Được cấp giấy phép kinh doanh nếu là cơ sở sản xuất - kinh doanh - dịch vụ.
1. Người làm dịch vụ quảng cáo phải có các điều kiện sau:
a) Có giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng cáo của cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Có giấy phép hành nghề của cơ quan có thẩm quyền cấp;
2. Người làm dịch vụ quảng cáo có trụ sở ở địa phương nào chỉ được hoạt động ở địa phương đó. Nếu muốn hoạt động quảng cáo ngoài phạm vi địa bàn phải được phép của Bộ Văn hoá - Thông tin.
3. Người làm dịch vụ quảng cáo có trách nhiệm yêu cầu chủ quảng cáo xuất trình các giấy tờ có liên quan đến sự chính xác, trung thực của nội dung quảng cáo trước khi thể hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự thể hiện nội dung đó.
Quan hệ giữa chủ quảng cáo và người làm dịch vụ quảng cáo dựa trên cơ sở hợp đồng.
Điều 12. - Hồ sơ xin phép quảng cáo gồm:
1. Đơn xin phép quảng cáo (theo mẫu thống nhất do Bộ Văn hoá - Thông tin quy định).
2. Bản sao giấy phép sản xuất - kinh doanh - dịch vụ có công chứng.
3. Bản sao giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, tên gọi, biểu tượng... có công chứng.
4. Nếu người làm dịch vụ quảng cáo đứng tên xin phép quảng cáo phải kèm theo bản sao hợp đồng giữa chủ quảng cáo và người làm dịch vụ quảng cáo có công chứng.
5. Việc xin phép quảng cáo ở cơ quan nào thì nộp hồ sơ ở cơ quan đó.
- Sơ đồ vị trí đặt quảng cáo phải đúng quy hoạch, có xác nhận của Phòng Văn hoá - Thông tin quận, huyện, thị xã quản lý địa bàn;
- Mẫu (maket) quảng cáo;
- Hợp đồng giữa người làm dịch vụ quảng cáo với người đang có quyền sở hữu hoặc sử dụng địa điểm, phương tiện mà quảng cáo sẽ đặt ở đó.
2. Nộp lệ phí xin cấp giấy phép quảng cáo theo quy định của Nhà nước.
Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký, nếu người được cấp giấy phép không thực hiên thì giấy phép không còn giá trị (trừ trường hợp đặc biệt phải được sự đồng ý của cơ quan cấp phép).
Trường hợp xảy ra khiếu nại, cơ quan nào cấp giấy phép thì cơ quan đó xử lý; nếu chưa thoả đáng thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan Nhà nước cấp trên có thẩm quyền.
QUẢNG CÁO HÀNG HOÁ DO NƯỚC NGOÀI SẢN XUẤT VÀ CHỦ QUẢNG CÁO KHÔNG PHẢI PHÁP NHÂN VIỆT NAM
Thủ tục để người làm dịch vụ quảng cáo cho nước ngoài phải tuân theo các quy định tại Chương III của Nghị định này.
Điều 17. - Hàng hoá do nước ngoài sản xuất muốn được quảng cáo phải có các điều kiện sau:
1. Đã được cấp giấy phép nhập khẩu vào Việt Nam ;
2. Nhãn hiệu, biểu tượng đã đăng ký sở hữu công nghiệp ở nước sở tại hoặc ở Việt Nam ;
3. Giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng của nước sản xuất hoặc của Việt Nam;
4. Nếu là dược phẩm, dược liệu, mỹ phẩm, dụng cụ y tế phải được phép của Bộ Y tế Việt Nam .
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
1. Giúp Chính phủ xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về quảng cáo.
2. Phối hợp các ngành liên quan hướng dẫn chi tiết việc thực hiện hoạt động quảng cáo.
3. Thanh tra và xử lý vi phạm.
4. Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ quảng cáo cho các cơ quan Trung ương, các tổ chức hoạt động dịch vụ quảng cáo trong phạm vi toàn quốc cho phép các quảng cáo nước ngoài được quảng cáo ở Việt Nam (Địa điểm và hình thức cụ thể do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố quy định).
Điều 25. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
Các quy định trước đây về quảng cáo trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
| Võ Văn kiệt (Đã ký) |
- 1 Thông tư 37-VHTT-TT-1995 hướng dẫn Nghị định 194/CP-1994 về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam do Bộ Văn hóa, thông tin ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 28TT/LB năm 1996 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động quảng cáo do Bộ Tài chính và Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành
- 3 Thông tư 07/1998/TT-BVHTT sửa đổ Điều 5 Thông tư 37/VHTT-TT-1995 hướng dẫn Nghị định 194/CP-1994 về "Hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam" do Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành
- 4 Thông tư 85/1999/TT-BVHTT hướng dẫn về hoạt động Quảng cáo quy định tại Nghị định 194/CP năm 1994, Nghị định 87/CP năm 1995, Nghị định 32/1999/NĐ-CP do Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành
- 5 Công văn 82/BC của bộ văn hoá thông tin về việc quảng cáo trên báo chí
- 6 Công văn về việc quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam
- 1 Nghị định 36-CP năm 1996 sửa đổi Quy chế lưu hành, kinh doanh phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc; bán, cho thuê xuất bản phẩm; hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng; quảng cáo, viết, đặt biển hiệu ban hành kèm theo Nghị định 88/CP và Nghị định 194/CP
- 2 Nghị định 24/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Quảng cáo
- 1 Luật Báo chí 1989
- 2 Nghị định 388-HĐBT năm 1991 về Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4 Nghị định 66-HĐBT năm 1992 về cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định quy định trong Nghị định 221-HĐBT năm 1991 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5 Thông tư 37-VHTT-TT-1995 hướng dẫn Nghị định 194/CP-1994 về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam do Bộ Văn hóa, thông tin ban hành
- 6 Thông tư liên tịch 28TT/LB năm 1996 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động quảng cáo do Bộ Tài chính và Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành
- 7 Thông tư 07/1998/TT-BVHTT sửa đổ Điều 5 Thông tư 37/VHTT-TT-1995 hướng dẫn Nghị định 194/CP-1994 về "Hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam" do Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành
- 8 Thông tư 85/1999/TT-BVHTT hướng dẫn về hoạt động Quảng cáo quy định tại Nghị định 194/CP năm 1994, Nghị định 87/CP năm 1995, Nghị định 32/1999/NĐ-CP do Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành
- 9 Công văn 82/BC của bộ văn hoá thông tin về việc quảng cáo trên báo chí
- 10 Công văn về việc quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam
- 11 Luật Quảng cáo 2012
- 12 Lệnh công bố Luật Quảng cáo 2012