Nghị định số 20/2000/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Văn bản này thiết lập khung pháp lý toàn diện nhằm xử lý các hành vi vi phạm quy tắc quản lý Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác) có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng.
Nguyên tắc chung và thời hiệu xử lý
- Nguyên tắc xử phạt: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
- Thời hiệu xử phạt: Là 2 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính. Nếu quá thời hạn này thì không xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng biện pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra.
- Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt: Sau 1 năm kể từ ngày thi hành xong quyết định xử phạt hoặc hết hiệu lực thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
- Thủ tục, cưỡng chế và thi hành: Thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định tương ứng của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt
- Tình tiết giảm nhẹ: Người vi phạm hành chính đã chủ động ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của hành vi vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại.
- Tình tiết tăng nặng: Vi phạm có tổ chức; vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai hoặc những hoàn cảnh khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm; vi phạm trong thời gian đang chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự; có hành vi trốn tránh, che giấu sau khi vi phạm.
Hình thức xử phạt và thẩm quyền xử lý
Đối với mỗi hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân phải chịu hình thức xử phạt chính là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đối tượng vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung (tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động nghiệp vụ có thời hạn hoặc không thời hạn) và các biện pháp khắc phục hậu quả (buộc bồi thường thiệt hại, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu).
Thẩm quyền xử phạt cụ thể được phân định như sau:
- Thanh tra viên Ngân hàng đang thi hành công vụ: Có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng.
- Chánh Thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước: Có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 10.000.000 đồng, áp dụng tịch thu tang vật, buộc khắc phục hậu quả và đề nghị Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh tước quyền sử dụng giấy phép.
- Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước: Có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000.000 đồng, áp dụng tịch thu tang vật, buộc khắc phục hậu quả và đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tước quyền sử dụng giấy phép.
- Ủy quyền xử phạt: Người có thẩm quyền được phép ủy quyền cho cấp Phó thực hiện thẩm quyền xử phạt khi vắng mặt.
Quy định xử phạt đối với các hành vi vi phạm cụ thể
1. Vi phạm về giấy phép, trụ sở, thành lập và giải thể tổ chức tín dụng
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng, tẩy xóa, sửa chữa giấy phép hoặc hoạt động không đúng Điều lệ chưa được chuẩn y.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động ngân hàng khi giấy phép đã hết thời hạn hoặc không gia hạn giấy phép.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự ý thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, công ty trực thuộc, văn phòng đại diện khi chưa được phép.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể tổ chức tín dụng; tự ý mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thành lập công ty trực thuộc hạch toán độc lập mà không có sự chấp thuận bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
2. Vi phạm về quản trị, điều hành, kiểm soát và kiểm toán nội bộ
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi: Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) kiêm nhiệm Tổng giám đốc/Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc; ủy quyền cho người ngoài HĐQT thực hiện nhiệm vụ; Chủ tịch HĐQT tham gia điều hành tổ chức tín dụng khác; Tổng giám đốc/Giám đốc không cư trú tại Việt Nam khi đương nhiệm; bố trí người thân (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột) làm Ban kiểm soát, Kế toán trưởng chung với thành viên HĐQT, Tổng giám đốc/Giám đốc; thành viên Ban kiểm soát không thực hiện đúng nhiệm vụ.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng bầu, bố trí người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người có tiền án về tội an ninh quốc gia, sở hữu, kinh tế nghiêm trọng, hoặc người từng quản lý doanh nghiệp bị phá sản/đình chỉ hoạt động vào các chức danh chủ chốt.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi HĐQT nhân danh tổ chức tín dụng quyết định các vấn đề trái với Điều lệ hoạt động hoặc quy định pháp luật.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý thay đổi tên gọi của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi nhân sự chủ chốt (thành viên HĐQT, Tổng giám đốc/Giám đốc, Ban kiểm soát) khi chưa được chấp thuận.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tự ý thay đổi vốn điều lệ, nội dung, phạm vi hoạt động hoặc tỷ lệ sở hữu cổ phần trên 10% mà không được phép. Vi phạm này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép từ 3 đến 6 tháng.
- Xử phạt vi phạm về kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Phạt cảnh cáo nếu không lập chương trình hoặc tổ chức bộ máy sai quy định; phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu không thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ định kỳ hoặc không kiểm toán hoạt động nghiệp vụ theo quy định.
3. Vi phạm về huy động vốn, cho vay, bảo lãnh và cho thuê tài chính
- Huy động vốn: Phạt cảnh cáo tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bắt buộc nhưng chậm nộp phí. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhận tiền gửi sai quy định. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tự ý phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, giấy tờ có giá khi chưa được chấp thuận bằng văn bản.
- Cho vay: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ đủ hồ sơ tín dụng, không công bố lãi suất hoặc hợp đồng không đúng mẫu. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu lập hợp đồng sai quy định hoặc không giám sát quá trình sử dụng vốn vay. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cho vay không đủ điều kiện, áp dụng sai lãi suất, miễn giảm lãi, đảo nợ trái quy định (buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong 1 tháng). Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cho vay trên cơ sở cầm cố cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng đó.
- Chiết khấu: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu trái quy định.
- Bảo lãnh ngân hàng: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng nếu không lưu hồ sơ. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu bảo lãnh cho đối tượng không đủ điều kiện hoặc áp dụng sai phí bảo lãnh (bị tước quyền bảo lãnh 3 tháng). Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu bảo lãnh vượt mức quy định hoặc nhận tài sản thế chấp sai quy định. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu thực hiện bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân nước ngoài khi chưa được phép thanh toán quốc tế.
- Cho thuê tài chính: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng nếu thiếu hồ sơ; phạt từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu lập hợp đồng sai quy định; phạt từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu không lập hợp đồng, cho thuê không đủ điều kiện hoặc vượt tỷ lệ giới hạn (bị tước quyền hoạt động từ 3 đến 6 tháng). Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu hoạt động cho thuê tài chính khi chưa có giấy phép.
4. Vi phạm về quản lý ngoại hối và kinh doanh vàng
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không niêm yết tỷ giá, giá vàng hoặc không gửi báo cáo hoạt động ngoại hối, kinh doanh vàng.
- Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi gian lận trong mua bán vàng, không dùng hóa đơn của Bộ Tài chính, hoặc mua bán ngoại tệ không đúng tỷ giá niêm yết.
- Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cho vay bằng ngoại tệ trái quy định.
- Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với các hành vi: Tự ý mở/sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài; chuyển ngoại hối, vàng trái phép qua biên giới; vi phạm quy định về trạng thái ngoại hối; không bán ngoại tệ thu được cho tổ chức tín dụng theo quy định; vi phạm quy định về vay, trả nợ, bảo lãnh nước ngoài; mua bán vàng tiêu chuẩn quốc tế trái phép; che giấu, đồng lõa vi phạm ngoại hối. Vi phạm này sẽ bị tịch thu ngoại hối hoặc vàng.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh ngoại hối, vàng không phép hoặc khi đã bị đình chỉ, hết hạn giấy phép; tự ý phát hành giấy tờ có giá bằng ngoại tệ/vàng để huy động vốn khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp phép (tái phạm bị tước giấy phép 3 tháng, buộc chấm dứt hoạt động).
5. Vi phạm về kế toán, ngân quỹ, tài chính, dự trữ bắt buộc và tài sản
- Kế toán, thống kê: Xử phạt theo quy định chung của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, thống kê.
- An toàn kho quỹ: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm chế độ an toàn kho quỹ.
- Dự trữ bắt buộc: Phạt cảnh cáo đối với hành vi duy trì số dư bình quân tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước thấp hơn mức dự trữ bắt buộc; đồng thời buộc phải thực hiện ngay mức dự trữ bắt buộc.
- Ngân quỹ và tài chính: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi trích lập các quỹ trái phép, dùng quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ để chia cổ tức, hoặc chuyển các quỹ này ra nước ngoài trái quy định.
- Mua sắm tài sản cố định: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua, đầu tư tài sản cố định vượt quá 50% vốn tự có.
- Kinh doanh bất động sản: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng trực tiếp kinh doanh bất động sản; đồng thời buộc chấm dứt ngay hoạt động này.
6. Vi phạm về bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cho vay vượt quá 5% vốn tự có cho các đối tượng hạn chế (kiểm toán viên, kế toán trưởng, thanh tra viên, cổ đông sở hữu trên 10% vốn).
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cho vay hợp vốn sai quy định hoặc vi phạm giới hạn bảo lãnh đối với một khách hàng.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cho vay đối với các đối tượng cấm (thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Ban điều hành, người thẩm định/xét duyệt cho vay, người thân của họ); chấp nhận bảo lãnh của các đối tượng này để cấp tín dụng; hoặc cấp tín dụng không bảo đảm, ưu đãi sai quy định cho các đối tượng hạn chế.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cho vay một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có (trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ hoặc vốn ủy thác).
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm các tỷ lệ bảo đảm an toàn bắt buộc (khả năng chi trả, an toàn vốn tối thiểu, giới hạn nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung-dài hạn, tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi).
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi góp vốn, mua cổ phần vượt mức tối đa quy định hoặc chuyển nhượng cổ phần trái phép.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phân loại tài sản có sai quy định. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lập hoặc sử dụng dự phòng rủi ro trái quy định.
- Biện pháp khắc phục: Hầu hết các vi phạm về an toàn hoạt động đều bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong thời hạn 1 tháng.
7. Vi phạm về thông tin, báo cáo và bảo mật hoạt động ngân hàng
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm nộp báo cáo. Phạt tiền từ trên 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp thiếu báo cáo hoặc sai mẫu biểu.
- Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không trung thực hoặc tự ý cung cấp thông tin mật của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng cho bên thứ ba khi chưa được phép.
- Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo kịp thời các diễn biến bất thường có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của tổ chức tín dụng.
- Vi phạm bí mật nhà nước ngành ngân hàng (vô ý tiết lộ hoặc làm mất tài liệu chưa gây hậu quả nghiêm trọng): Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tài liệu độ "Mật"; phạt từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tài liệu độ "Tối mật"; phạt từ trên 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tài liệu độ "Tuyệt mật".
8. Hành vi cản trở thanh tra, cạnh tranh bất hợp pháp và xâm phạm quyền tự chủ kinh doanh
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi ép buộc tổ chức tín dụng cấp tín dụng, góp vốn, mua cổ phần, hoạt động ngoại hối trái quy định hoặc đồng lõa với các hành vi này.
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi trì hoãn, lẩn tránh cung cấp tài liệu cho thanh tra; che giấu, sửa chữa chứng từ, thay đổi tang vật; tự ý tháo bỏ niêm phong kho, quỹ, hồ sơ tài liệu đang bị tạm giữ.
- Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định xử lý hoặc can thiệp vào hoạt động xử lý của Thanh tra ngân hàng.
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thông tin sai sự thật nhằm cạnh tranh bất hợp pháp, gây tổn hại đến lợi ích của tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý kỷ luật cán bộ
- Khiếu nại, khởi kiện: Việc khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt được thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản pháp luật liên quan.
- Tố cáo: Việc tố cáo hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt thực hiện theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
- Xử lý người có thẩm quyền vi phạm: Người có thẩm quyền xử phạt có hành vi dung túng, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt sai quy định, vượt thẩm quyền thì tùy mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định số 20/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2000/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2000 |
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 20/2000/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2000 VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng là những hành vi của tổ chức, cá nhân cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy tắc quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định tại Nghị định này thì bị xử phạt vi phạm hành chính.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động liên quan đến lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính thì cũng bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng là 2 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
Nếu quá thời hạn nói trên thì không xử phạt, nhưng bị áp dụng biện pháp quy định tại
Điều 4. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu sau một năm, kể từ ngày thi hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết hiệu lực thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 5. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng thực hiện theo quy định tại Chương VI của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Điều 6. Cưỡng chế, thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Việc cưỡng chế, thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại các Điều 55, 56 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Điều 7. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Điều 8. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
Khi tiến hành xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng, thì những tình tiết sau đây được coi là tình tiết giảm nhẹ và tình tiết tăng nặng:
1. Những tình tiết giảm nhẹ:
Người vi phạm hành chính đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của hành vi vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại.
2. Những tình tiết tăng nặng:
a) Vi phạm có tổ chức;
b) Vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai hoặc những hoàn cảnh khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm;
đ) Vi phạm trong thời gian đang chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
e) Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự;
g) Sau khi vi phạm mà có hành vi trốn tránh, che giấu.
HÌNH THỨC VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 9. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính còn bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc không có thời hạn việc thực hiện một hoặc một số hoạt động nghiệp vụ có liên quan đến hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính còn bị áp dụng một trong các biện pháp xử lý sau đây:
a) Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra theo quy định của pháp luật;
b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra.
Điều 10. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
1. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp xử lý khác theo quy định tại
d) Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc không có thời hạn việc thực hiện một hoặc một số hoạt động nghiệp vụ có liên quan đến hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
2. Chánh Thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp xử lý khác theo quy định tại
d) Đề nghị Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc không có thời hạn việc thực hiện một hoặc một số hoạt động nghiệp vụ có liên quan đến hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng; đồng thời báo cáo Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.
3. Thanh tra viên Ngân hàng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000 đồng.
Điều 11. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính
Trong trường hợp những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại
VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Cho mượn, cho thuê hoặc chuyển nhượng giấy phép cho tổ chức, cá nhân khác;
b) Hoạt động không đúng Điều lệ hoặc hoạt động khi chưa được cấp có thẩm quyền chuẩn y Điều lệ (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác);
c) Tẩy xoá, sửa chữa giấy phép.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động ngân hàng khi giấy phép đã hết thời hạn hoặc không gia hạn giấy phép (đối với trường hợp phải gia hạn).
Điều 13. Xử phạt vi phạm về trụ sở làm việc, thành lập, giải thể tổ chức tín dụng
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, công ty trực thuộc, văn phòng đại diện mà chưa được cấp có thẩm quyền cho phép;
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể tổ chức tín dụng mà chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản;
b) Mở sở giao dịch, chi nhánh, công ty trực thuộc, văn phòng đại diện tại các địa bàn trong nước, nước ngoài, kể cả nơi đặt trụ sở chính mà chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản;
c) Thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có để hoạt động trên một số lĩnh vực ngân hàng mà chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
MỤC 2: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM SOÁT, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 14. Xử phạt vi phạm về quản trị, điều hành, kiểm soát
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác);
b) Chủ tịch hoặc các thành viên khác của Hội đồng quản trị ủy quyền cho người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ của mình;
c) Chủ tịch Hội đồng quản trị tham gia Hội đồng quản trị hoặc tham gia điều hành tổ chức tín dụng khác (trừ trường hợp tổ chức đó là công ty của tổ chức tín dụng);
d) Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) không cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;
đ) Bố trí làm thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng trong cùng một tổ chức tín dụng những người là bố, m, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc);
e) Thành viên Ban kiểm soát do được bổ nhiệm hoặc do Đại hội đồng cổ đông bầu ra không thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, đối với tổ chức tín dụng có hành vi bầu hoặc bố trí những người sau đây là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Đã bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm sở hữu xã hội chủ nghĩa, sở hữu của công dân, các tội nghiêm trọng về kinh tế; đã bị kết án về các tội phạm khác mà chưa được xoá án;
c) Đã từng là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) của một công ty đã bị phá sản hoặc là đại diện theo pháp luật của một công ty bị đình chỉ hoạt động do vi phạm pháp luật nghiêm trọng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Phá sản doanh nghiệp.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, đối với hành vi: Hội đồng quản trị nhân danh tổ chức tín dụng quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi tổ chức tín dụng nhưng trái với Điều lệ hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc các quy định khác của pháp luật.
Điều 15. Vi phạm về thay đổi tên gọi của tổ chức tín dụng, mức vốn, nội dung, phạm vi hoạt động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thay đổi một trong những nội dung sau đây mà chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản:
a) Tên của tổ chức tín dụng;
b) Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), thành viên Ban kiểm soát.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi thay đổi một trong những nội dung sau đây mà chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản:
a) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp;
b) Nội dung, phạm vi hoạt động;
c) Tỷ lệ cổ phần của cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần.
3. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép từ 3 tháng đến 6 tháng đối với vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 Điều này.
Điều 16. Vi phạm về kiểm tra, kiểm toán nội bộ
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi:
a) Không lập chương trình kiểm tra và kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức bộ máy kiểm tra, kiểm toán nội bộ thuộc bộ máy điều hành không đúng quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Không thực hiện việc kiểm tra và kiểm toán nội bộ định kỳ hoặc không tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật và hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực tại trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và các công ty trực thuộc theo quy định của pháp luật;
b) Không thực hiện kiểm toán hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
MỤC 3: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN
Điều 17. Vi phạm về nhận tiền gửi
1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức có tham gia bảo hiểm tiền gửi bắt buộc nhưng không nộp phí bảo hiểm tiền gửi đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng không thực hiện đúng quy định về nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 45 của Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 18. Vi phạm về phát hành giấy tờ có giá
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng có hành vi phát hành các loại: chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài mà không được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
MỤC 4: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CHO VAY, BẢO LÃNH NGÂN HÀNG, CHIẾT KHẤU VÀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Không lưu giữ đủ hồ sơ tín dụng theo quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Không công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết;
c) Hình thức văn bản hợp đồng tín dụng và các bản thuyết trình, chứng từ kèm theo không phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Lập hợp đồng tín dụng không đúng quy định của pháp luật;
b) Không kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng.
3. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Cho vay đối với tổ chức, cá nhân không đáp ứng đầy đủ điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật;
b) Áp dụng lãi suất; miễn, giảm lãi cho vay; thu hoa hồng tiền vay; gia hạn nợ; điều chỉnh kỳ hạn nợ; đảo nợ không theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng cho vay.
5. Áp dụng biện pháp khác
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong thời hạn 1 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác không theo quy định của pháp luật .
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ đủ hồ sơ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
b) áp dụng tỷ lệ phí bảo lãnh không theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Bảo lãnh vượt mức quy định của pháp luật;
b) Nhận tài sản thế chấp bảo lãnh và thực hiện các quy định khác về bảo lãnh không theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng chưa được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện thanh toán quốc tế mà có hành vi bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác đối với người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
5. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép về thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong thời gian 3 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 22. Vi phạm về hoạt động cho thuê tài chính
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ đủ hồ sơ cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lập hợp đồng cho thuê tài chính không theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi:
a) Không lập hợp đồng cho thuê tài chính;
b) Cho thuê tài chính đối với tổ chức, cá nhân không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
c) Tổng giá trị tài sản cho thuê đối với 1 khách hàng so với vốn tự có vượt quá tỷ lệ theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính khi chưa được cấp giấy phép.
5. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động cho thuê tài chính từ 3 tháng đến 6 tháng đối với vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 Điều này.
MỤC 5: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH VÀNG
Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý ngoại hối, quản lý kinh doanh vàng
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Không niêm yết công khai tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ, giá mua và giá bán vàng tại trụ sở giao dịch theo quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Không gửi báo cáo theo quy định của cấp có thẩm quyền về hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng.
2. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Có hành vi gian lận trong mua, bán vàng; không sử dụng hóa đơn, chứng từ do Bộ Tài chính phát hành;
b) Mua, bán, thanh toán ngoại tệ đối với khách hàng hoặc chi trả ngoại tệ của người Việt Nam ở nước ngoài gửi về không theo đúng tỷ giá niêm yết và các quy định khác của pháp luật.
3. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cho vay bằng ngoại tệ không theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Mở tài khoản hoặc sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài mà chưa được phép hoặc không đúng quy định trong giấy phép của cấp có thẩm quyền;
b) Chuyển ngoại hối hoặc vàng ra nước ngoài và vào Việt Nam trái quy định của pháp luật;
c) Tổ chức tín dụng không chấp hành đúng quy định của pháp luật về trạng thái ngoại hối hoặc trạng thái đồng Việt Nam;
d) Tổ chức có nguồn thu ngoại tệ không chấp hành đúng quy định của pháp luật về việc bán ngoại tệ thu được cho tổ chức tín dụng;
đ) Tổ chức không chấp hành đúng quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài, về bảo lãnh và tái bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài;
e) Tổ chức, cá nhân mua, bán, sử dụng vàng tiêu chuẩn quốc tế trái quy định của pháp luật;
g) Tổ chức, cá nhân che giấu hoặc đồng lõa với hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động ngoại hối hoặc hoạt động kinh doanh vàng.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Tổ chức kinh doanh ngoại hối hoặc kinh doanh vàng mà không được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép;
b) Tổ chức hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng khi đã bị đình chỉ hoặc giấy phép hoạt động ngoại hối, giấy phép hoạt động kinh doanh vàng đã hết hạn;
c) Tổ chức tín dụng hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng, phát hành hoặc làm đại lý phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ hoặc bằng vàng để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài mà chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp phép.
6. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác:
a) Tịch thu số ngoại hối hoặc vàng quy định tại các điểm b, e khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng trong thời hạn 3 tháng, nếu tái vi phạm quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;
c) Buộc chấm dứt các hoạt động quy định tại các điểm a, b khoản 5 Điều này.
Điều 24. Vi phạm về kế toán, thống kê
Cấp có thẩm quyền theo quy định tại
Điều 25. Vi phạm về an toàn kho quỹ
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm chế độ an toàn kho quỹ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 26. Xử phạt vi phạm về mở tài khoản và duy trì dự trữ bắt buộc
1. Cảnh cáo đối với hành vi mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước nhưng duy trì tại đó số dư bình quân thấp hơn với mức dự trữ bắt buộc theo quy định của pháp luật.
2. Áp dụng biện pháp khác:
Buộc thực hiện ngay mức dự trữ bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
1. Trích lập các quỹ trái quy định của pháp luật.
2. Sử dụng quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5 % lợi nhuận sau thuế và các quỹ khác để trả lợi tức cổ phần.
3. Chuyển quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và các quỹ khác ra nước ngoài không đúng quy định của pháp luật.
Điều 28. Vi phạm về mua, đầu tư vào tài sản cố định
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua, đầu tư vào tài sản cố định của mình vượt quá 50% vốn tự có.
Điều 29. Xử phạt vi phạm về kinh doanh bất động sản
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng có hành vi trực tiếp kinh doanh bất động sản.
2. Áp dụng biện pháp khác:
Buộc chấm dứt hoạt động trực tiếp kinh doanh bất động sản.
MỤC 7: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 30. Vi phạm về an toàn trong hoạt động cho vay, bảo lãnh
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cho vay mà tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với các đối tượng sau vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng:
a) Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, Kế toán trưởng, Thanh tra viên;
b) Tổ chức, cá nhân sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần của tổ chức tín dụng;
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Cho vay hợp vốn không đúng quy định của pháp luật;
b) Duy trì mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của tổ chức tín dụng do cấp có thẩm quyền quy định.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng có một trong những hành vi sau:
a) Cho vay đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
b) Cho vay đối với người thẩm định hoặc người xét duyệt cho vay;
c) Cho vay đối với bố, m, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
d) Tổ chức tín dụng chấp nhận bảo lãnh của các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều này để làm cơ sở cho việc cấp tín dụng đối với khách hàng;
đ) Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau:
- Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, Kế toán trưởng, Thanh tra viên;
- Các cá nhân, tổ chức sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần của tổ chức tín dụng;
- Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1Điều này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi:
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay theo quy định của Chính phủ, cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác.
5. Áp dụng biện pháp khác:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong thời hạn 1 tháng đối với vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 31. Vi phạm về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng có hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về duy trì một trong những tỷ lệ sau đây:
a) Khả năng chi trả;
b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn;
d) Tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với số dư tiền gửi.
2. Áp dụng biện pháp khác:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong thời hạn 1 tháng đối với vi phạm quy định tại điều này.
Điều 32. Vi phạm về giới hạn góp vốn, mua cổ phần
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng có một trong những hành vi sau:
a) Góp vốn, mua cổ phần vào một doanh nghiệp hoặc tổng mức góp vốn, mua cổ phần trong tất cả các doanh nghiệp vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật;
b) Chuyển nhượng cổ phần trái quy định của pháp luật.
2. Áp dụng biện pháp khác:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong thời hạn 1 tháng đối với vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 33. Vi phạm về dự phòng rủi ro
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng có hành vi phân loại tài sản có hoạt động ngân hàng không đúng quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng có hành vi:
a) Lập dự phòng rủi ro không đúng quy định của pháp luật;
b) Sử dụng dự phòng rủi ro không đúng quy định của pháp luật.
3. Áp dụng biện pháp khác:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong thời hạn 1 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
MỤC 8: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THÔNG TIN VÀ BÍ MẬT HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 34. Vi phạm về quản lý thông tin, báo cáo hoạt động ngân hàng
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi gửi báo cáo không đúng thời hạn theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ trên 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không gửi đủ báo cáo hoặc gửi báo cáo không đúng mẫu biểu theo quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Báo cáo không trung thực về hoạt động của tổ chức tín dụng;
b) Cung cấp cho tổ chức, cá nhân những thông tin liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng mà không được phép của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc chưa có sự chấp thuận của khách hàng, trừ trường hợp quy định tại các Điều 102, Điều 103, khoản 2 Điều 104 của Luật Các tổ chức tín dụng.
4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi: không báo cáo ngay cấp có thẩm quyền về diễn biến không bình thường trong hoạt động có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh doanh của tổ chức tín dụng.
Điều 35. Vi phạm về bí mật hoạt động ngân hàng
Phạt tiền đối với hành vi vô ý làm tiết lộ bí mật hoặc làm mất tài liệu, số liệu trong danh mục bí mật Nhà nước của ngành ngân hàng nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng:
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi làm tiết lộ bí mật các loại tài liệu, số liệu trong danh mục bí mật Nhà nước của ngành ngân hàng thuộc độ "Mật".
2. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi làm tiết lộ bí mật các loại tài liệu, số liệu trong danh mục bí mật Nhà nước của ngành ngân hàng thuộc độ "Tối mật".
3. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm tiết lộ bí mật các loại tài liệu, số liệu trong danh mục bí mật Nhà nước của ngành ngân hàng thuộc độ "Tuyệt mật".
Phạt cảnh cáo đối với một trong những hành vi sau:
1. Ép buộc tổ chức tín dụng cấp tín dụng hoặc góp vốn, mua cổ phần hoặc hoạt động ngoại hối sai quy định;
2. Che giấu hoặc đồng lõa với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong những hành vi sau:
a) Trì hoãn, lẩn tránh, hoặc không cung cấp văn bản, tài liệu, chứng từ, số liệu theo yêu cầu của tổ chức Thanh tra, Đoàn thanh tra, hoặc có thủ đoạn đối phó với Thanh tra viên đang thi hành nhiệm vụ;
b) Giấu diếm, sửa chữa chứng từ, sổ sách hoặc thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh tra;
c) Tự ý tháo bỏ, di chuyển hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng niêm phong: kho, quỹ, két bạc, đá quý, sổ sách, chứng từ kế toán, hồ sơ tín dụng, hồ sơ bảo lãnh hoặc các tang vật đang bị niêm phong, tạm giữ.
2. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Không chấp hành quyết định xử lý của Thanh tra ngân hàng;
b) Can thiệp vào việc xử lý của Thanh tra ngân hàng.
Điều 38. Xử phạt hành vi cạnh tranh bất hợp pháp
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thông tin sai sự thật làm tổn hại lợi ích của tổ chức tín dụng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
1. Việc khiếu nại, khởi kiện và giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng, thực hiện theo quy định tại Điều 128 của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Khiếu nại, tố cáo và các quy định pháp luật khác.
2. Việc tố cáo và giải quyết tố cáo về hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng, thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và các quy định pháp luật khác.
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng có hành vi dung túng, bao che cho tổ chức, cá nhân vi phạm, không xử phạt, hoặc xử phạt không đúng quy định của pháp luật, xử phạt vượt quá thẩm quyền quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm s�bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 42. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Công văn về việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính
- 2 Nghị định 202/2004/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
- 3 Thông tư 01/2005/TT-NHNN hướng dẫn thi hành Nghị định 202/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Nghị định 96/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 1995
- 3 Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 4 Luật các Tổ chức tín dụng 1997
- 5 Thông tư 09/2000/TT-NHNN3 hướng dẫn thi hành Nghị định 20/2000/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6 Công văn về việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính
- 7 Thông tư 01/2005/TT-NHNN hướng dẫn thi hành Nghị định 202/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 8 Nghị định 96/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng