Nghị định 20/2001/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh giáo sư và phó giáo sư. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt ra các chuẩn mực khoa học, sư phạm và quy trình khách quan nhằm xây dựng đội ngũ trí thức, nhà giáo có trình độ cao tại các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định rõ ràng về các đối tượng được xét công nhận, bổ nhiệm, cũng như các trường hợp bị tước bỏ hoặc miễn nhiệm chức danh, ngạch giáo sư và phó giáo sư:
- Đối tượng xét công nhận chức danh: Bao gồm nhà giáo thuộc biên chế giảng viên của các trường đại học; nhà giáo ngoài biên chế nhưng đang trực tiếp tham gia giảng dạy, đào tạo đại học và sau đại học theo quyết định phân công hoặc hợp đồng thỉnh giảng; nhà giáo nước ngoài đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học tại Việt Nam.
- Đối tượng bổ nhiệm vào ngạch: Áp dụng đối với các nhà giáo đã được công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc đã có học hàm giáo sư, phó giáo sư thuộc biên chế giảng viên của các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học.
- Đối tượng bị tước bỏ chức danh: Những người đã được công nhận nhưng sau đó bị phát hiện không đủ điều kiện, tiêu chuẩn tại thời điểm công nhận; hoặc người phạm tội và bị Tòa án phạt tù mà không được hưởng án treo kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
- Đối tượng miễn nhiệm khỏi ngạch: Áp dụng đối với người không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc người đã bị tước bỏ chức danh giáo sư, phó giáo sư. Trường hợp chuyển sang vị trí công tác khác không có ngạch giáo sư, phó giáo sư thì thực hiện xếp chuyển ngạch tương ứng.
Tiêu chuẩn và điều kiện công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư
Để được công nhận chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư, ứng viên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn riêng biệt cho từng chức danh:
- Tiêu chuẩn chung:
- Đạt đầy đủ các tiêu chuẩn và thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục; có phẩm chất trung thực, khách quan và tinh thần hợp tác tốt với đồng nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu khoa học.
- Có bằng tiến sĩ từ đủ 3 năm trở lên tính đến ngày cấp bằng.
- Có đủ số lượng công trình khoa học theo quy định, trong đó tối thiểu 25% số công trình phải được thực hiện trong 3 năm cuối tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
- Có báo cáo khoa học tổng kết toàn bộ kết quả đào tạo và nghiên cứu cá nhân phù hợp với chuyên ngành đăng ký.
- Đạt số phiếu tín nhiệm quy định của Hội đồng Chức danh giáo sư các cấp.
- Tiêu chuẩn riêng đối với chức danh Phó giáo sư:
- Có ít nhất 6 năm thâm niên giảng dạy đại học hoặc sau đại học, trong đó 3 năm cuối liên tục tính đến thời điểm nộp hồ sơ phải đang trực tiếp giảng dạy.
- Hướng dẫn chính thành công ít nhất 1 học viên bảo vệ luận văn thạc sĩ.
- Có đủ số lượng bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí chuyên ngành theo quy định.
- Chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường hoặc tham gia đề tài cấp Bộ trở lên, kết quả nghiệm thu phải đạt từ yêu cầu trở lên.
- Sử dụng thành thạo ít nhất 1 ngoại ngữ phục vụ công tác chuyên môn.
- Tiêu chuẩn riêng đối với chức danh Giáo sư:
- Đã được bổ nhiệm chức danh phó giáo sư từ đủ 3 năm trở lên, và có 3 năm cuối liên tục đang trực tiếp đào tạo đại học hoặc sau đại học.
- Hướng dẫn ít nhất 2 nghiên cứu sinh, trong đó phải có ít nhất 1 nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ với vai trò hướng dẫn chính.
- Biên soạn giáo trình, sách phục vụ đào tạo đại học hoặc sau đại học phù hợp với chuyên ngành, đã được xuất bản và nộp lưu chiểu.
- Có đủ số lượng bài báo khoa học công bố theo quy định của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước.
- Chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp Bộ hoặc tương đương trở lên, nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên.
- Sử dụng thành thạo một trong năm ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.
- Trường hợp đặc biệt (Xét ngoại lệ): Những ứng viên thiếu một trong các tiêu chuẩn quy định do nguyên nhân khách quan đặc biệt có thể được xem xét ngoại lệ. Quy trình và thủ tục cụ thể do Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước quy định và chỉ được thực hiện sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước.
Cơ cấu tổ chức của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập nhằm chỉ đạo, thực hiện việc xét, công nhận và tước bỏ các chức danh giáo sư, phó giáo sư:
- Thành phần nhân sự: Các thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, bao gồm Chủ tịch, một Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký (là công chức chuyên trách) và các ủy viên. Tổng thư ký và các ủy viên bắt buộc phải có chức danh Giáo sư.
- Bộ máy giúp việc: Thường trực Hội đồng (gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký) giải quyết công việc giữa hai kỳ họp. Ban thư ký và Văn phòng Hội đồng có biên chế tối đa 10 người do Tổng Thư ký trực tiếp quản lý.
- Hệ thống hội đồng các cấp: Gồm Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở. Các hội đồng này do Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước quyết định thành lập và quy định quy chế hoạt động.
- Nguyên tắc làm việc: Làm việc theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, quyết định bằng hình thức biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín. Hội đồng có con dấu hình quốc huy, tài khoản riêng và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp thông qua Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quy trình xét công nhận và tước bỏ chức danh
Quy trình xét duyệt được thực hiện chặt chẽ qua nhiều cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và chất lượng chuyên môn:
- Quy trình xét công nhận:
- Ứng viên nộp hồ sơ tại Hội đồng Chức danh giáo sư cấp cơ sở nơi công tác. Trường hợp cơ sở không đủ điều kiện lập Hội đồng, hồ sơ được gửi qua cơ quan cấp Bộ để Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước giới thiệu về một Hội đồng cơ sở phù hợp.
- Hội đồng cấp cơ sở thẩm định hồ sơ và tiến hành bỏ phiếu kín.
- Thủ trưởng cơ sở giáo dục xác nhận kết quả, gửi báo cáo lên cơ quan cấp Bộ hoặc Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước.
- Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ xác nhận danh sách và chuyển toàn bộ hồ sơ lên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước.
- Ban thư ký Hội đồng nhà nước phân loại hồ sơ chuyển cho các Hội đồng ngành, liên ngành thẩm định và bỏ phiếu kín.
- Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước tổ chức thẩm tra, ra quyết định công nhận sau khi Hội đồng nhà nước phê chuẩn bằng bỏ phiếu kín.
- Quy định về tỷ lệ phiếu đạt yêu cầu: Quyết định của Hội đồng các cấp chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham gia biểu quyết và đạt tỷ lệ đồng thuận như sau:
- Đối với Hội đồng cấp cơ sở: Đạt trên 2/3 số thành viên có mặt tán thành.
- Đối với Hội đồng ngành, liên ngành: Đạt trên 3/4 số thành viên có mặt tán thành.
- Đối với Hội đồng nhà nước: Đạt trên 1/2 tổng số thành viên Hội đồng có mặt tán thành.
- Quy trình tước bỏ chức danh: Ban Thư ký Hội đồng nhà nước tiến hành xác minh thông tin. Thường trực Hội đồng có thể yêu cầu Hội đồng ngành xem xét lại trước khi trình Hội đồng nhà nước thẩm định, bỏ phiếu kín. Chủ tịch Hội đồng nhà nước ra quyết định tước bỏ dựa trên nghị quyết của Hội đồng.
Quy trình bổ nhiệm và miễn nhiệm vào các ngạch giáo sư, phó giáo sư
Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm ngạch được phân định rõ ràng giữa cơ sở công lập và ngoài công lập:
- Đối với cơ sở giáo dục công lập:
- Bổ nhiệm: Cơ sở lập danh sách gửi cơ quan cấp Bộ. Cơ quan cấp Bộ đề nghị bằng văn bản gửi Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ. Quyết định bổ nhiệm do Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Miễn nhiệm: Cơ sở đề nghị bằng văn bản lên cơ quan cấp Bộ để chuyển tiếp đến Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ra quyết định miễn nhiệm sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập (bán công, dân lập, tư thục):
- Bổ nhiệm: Hiệu trưởng lập danh sách trình Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị ra quyết định bổ nhiệm dựa trên Nghị quyết của Hội đồng quản trị và sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Miễn nhiệm: Hiệu trưởng lập danh sách gửi Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị ra quyết định miễn nhiệm sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo và chế độ chính sách
Nghị định bảo đảm quyền dân chủ và quyền lợi của các cá nhân, tổ chức liên quan:
- Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại; công dân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm trong việc công nhận, tước bỏ, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư. Thủ tục giải quyết tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chủ trì phối hợp với các Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo cùng Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước xây dựng, đề xuất các chế độ, chính sách đãi ngộ phù hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 20/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này bãi bỏ Nghị định số 21/CP ngày 04 tháng 3 năm 1995 của Chính phủ về việc thành lập Hội đồng Học hàm Nhà nước, Quyết định số 200/TTg ngày 04 tháng 4 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xét duyệt và công nhận học hàm giáo sư, phó giáo sư, cùng các quy định trước đây trái với Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2001/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2001 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chủ tịch Hội đồng Học hàm Nhà nước,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 3. Đối tượng được xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư gồm :
1. Nhà giáo thuộc biên chế giảng viên của các loại trường đại học (sau đây gọi tắt là trường đại học);
2. Nhà giáo không thuộc biên chế giảng viên của các trường đại học nhưng đang tham gia đào tạo đại học và sau đại học theo quyết định làm nhiệm vụ giảng dạy hoặc hợp đồng thỉnh giảng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký;
3. Nhà giáo nước ngoài giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học ở Việt Nam.
Điều 4. Đối tượng bị tước bỏ chức danh giáo sư, phó giáo sư :
1. Những người đã được công nhận chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư bị phát hiện và xác định là không đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định ở thời điểm được công nhận;
2. Những người đã được công nhận chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư phạm tội bị Toà án phạt tù mà không được hưởng án treo kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Điều 6. Đối tượng miễn nhiệm khỏi ngạch giáo sư, phó giáo sư :
1. Những người đã được bổ nhiệm vào ngạch giáo sư hoặc phó giáo sư nhưng không hoàn thành các nhiệm vụ;
2. Những người đã bị tước bỏ chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư.
Điều 8. Công nhận chức danh và bổ nhiệm vào ngạch giáo sư, phó giáo sư :
1. Việc xét công nhận các chức danh giáo sư và phó giáo sư, được căn cứ vào tiêu chuẩn và thực hiện hàng năm;
2. Việc bổ nhiệm vào ngạch giáo sư và phó giáo sư căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác, cơ cấu các chức danh công chức, chỉ tiêu biên chế.
TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CHỨC DANH GIÁO SƯ VÀ PHÓ GIÁO SƯ
1. Có đủ các tiêu chuẩn của nhà giáo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Giáo dục, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của nhà giáo quy định tại Điều 63 Luật Giáo dục, trung thực, có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và khách quan trong công tác giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học, công nghệ;
2. Có bằng tiến sĩ từ 3 năm trở lên kể từ ngày cấp bằng;
3. Có đủ số công trình theo quy định của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, trong đó có ít nhất 25% được thực hiện trong 3 năm cuối tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký xét chức danh giáo sư, phó giáo sư;
4. Có báo cáo khoa học tổng kết các kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học, công nghệ của cá nhân phù hợp với chuyên ngành đăng ký xét chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư;
5. Đạt số phiếu tín nhiệm của Hội đồng Chức danh giáo sư các cấp theo quy định tại
1. Có ít nhất 6 thâm niên đào tạo đại học hoặc sau đại học, trong đó 3 năm cuối tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký xét chức danh phó giáo sư đang đào tạo đại học hoặc sau đại học;
2. Hướng dẫn chính thành công ít nhất một luận văn thạc sĩ;
3. Có đủ số bài báo khoa học đã được công bố theo quy định của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước;
4. Chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp Bộ trở lên. Kết quả nghiệm thu ít nhất là đạt yêu cầu;
5. Sử dụng thành thạo một ngoại ngữ phục vụ cho lĩnh vực chuyên môn.
1. Có chức danh phó giáo sư từ đủ 3 năm trở lên và 3 năm cuối tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký xét chức danh giáo sư đang đào tạo đại học sau đại học;
2. Hướng dẫn ít nhất 2 nghiên cứu sinh trong đó hướng dẫn chính 1 nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ;
3. Biên soạn giáo trình, sách phục vụ đào tạo đại học hoặc sau đại học phù hợp với ngành đăng ký xét chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư đã được xuất bản và nộp lưu chiểu;
4. Có đủ số bài báo khoa học đã được công bố theo quy định của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước;
5. Chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp Bộ trở lên và tương đương. Kết quả nghiệm thu ít nhất là đạt yêu cầu;
6. Sử dụng thành thạo một trong năm ngoại ngữ : Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.
1. Những người thiếu một trong các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại các
2. Các trường hợp ngoại lệ cụ thể và thủ tục bổ sung hồ sơ do Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước quy định;
3. Việc xét công nhận các trường hợp ngoại lệ được tiến hành sau khi Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước đồng ý bằng văn bản đối với từng trường hợp và thực hiện theo quy trình quy định tại
HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NHÀ NƯỚC
Điều 14. Tổ chức của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước :
1. Các thành viên của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm gồm : Chủ tịch Hội đồng, một Phó Chủ tịch Hội đồng, Tổng Thư ký và các uỷ viên Hội đồng;
2. Tổng thư ký và các ủy viên Hội đồng phải có chức danh Giáo sư. Tổng thư ký Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước là công chức chuyên trách. Các thành viên khác của Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm;
3. Thường trực Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký. Thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm giải quyết các công việc của Hội đồng giữa hai kỳ họp của toàn thể Hội đồng;
4. Ban thư ký và Văn phòng Hội đồng là bộ phận giúp việc Hội đồng. Tổng số biên chế của Văn phòng và Ban thư ký Hội đồng tối đa là 10 người. Số công chức này do Tổng Thư ký Hội đồng trực tiếp quản lý;
5. Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở giúp Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại
THỦ TỤC BỔ NHIỆM VÀ MIỄN NHIỆM CÁC CHỨC DANH GIÁO SƯ VÀ PHÓ GIÁO SƯ
MỤC 1: QUY TRÌNH XÉT CÔNG NHẬN VÀ TƯỚC BỎ CÁC CHỨC DANH GIÁO SƯ VÀ PHÓ GIÁO SƯ
Điều 17. Quy trình xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư :
1. Thủ tục đăng ký.
Người đăng ký xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư phải làm hồ sơ theo mẫu do Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước quy định và gửi hồ sơ đó đến Hội đồng Chức danh giáo sư cấp cơ sở tại trường hoặc viện (gọi chung là cơ sở giáo dục) nơi người đó công tác.
Trong trường hợp cơ sở giáo dục không đủ điều kiện thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư cấp cơ sở thì người đăng ký xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư phải làm đơn đề nghị, gửi kèm hồ sơ lên Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý. Thủ trưởng đơn vị này sau khi xem xét, lập danh sách đề nghị, gửi kèm hồ sơ đến người đứng đầu cơ quan cấp trên có thẩm quyền được phân cấp quản lý (sau đây gọi chung là cơ quan cấp Bộ). Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ xem xét, lập danh sách đề nghị, gửi kèm các hồ sơ cá nhân đến Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước. Hội đồng này sẽ giới thiệu và chuyển hồ sơ đến một Hội đồng Chức danh giáo sư cấp cơ sở phù hợp để thực hiện việc xét đề nghị công nhận như quy định tại khoản 2 của Điều này;
2. Hội đồng Chức danh giáo sư cấp cơ sở xem xét, thẩm định hồ sơ, bỏ phiếu kín cho từng người đăng ký;
3. Thủ trưởng của các cơ sở giáo dục có Hội đồng Chức danh giáo sư cấp cơ sở xác nhận kết quả xét đề nghị công nhận chức danh giáo sư và phó giáo sư của Hội đồng Chức danh giáo sư cấp cơ sở; gửi kết quả xét của những người thuộc cơ sở giáo dục đến cơ quan cấp Bộ; gửi kết quả xét của những người do Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước giới thiệu đến Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước;
4. Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ xác nhận danh sách, có ý kiến bằng văn bản về kết quả xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư của các Trường, Viện trực thuộc và chuyển toàn bộ hồ sơ lên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước;
5. Ban thư ký Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước phân loại các hồ sơ theo ngành đăng ký và giao cho các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành;
6. Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành thẩm định theo tiêu chuẩn, bỏ phiếu kín cho từng trường hợp và báo cáo kết quả xét lên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước;
7. Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước tổ chức thẩm tra kết quả xét chức danh giáo sư, phó giáo sư của các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành, ra quyết định công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư sau khi Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước phê chuẩn bằng bỏ phiếu kín theo quy định tại khoản 8 của Điều này;
8. Các quyết định của Hội đồng Chức danh giáo sư các cấp chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 3/4 số thành viên của Hội đồng tham gia biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín với tỷ lệ quy định như sau :
a) Đối với Hội đồng Chức danh giáo sư cấp cơ sở phải có trên 2/3 số thành viên có mặt tại phiên họp tán thành;
b) Đối với Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành phải có trên 3/4 số thành viên có mặt tại phiên họp tán thành;
c) Đối với Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước phải có trên 1/2 số thành viên Hội đồng có mặt tán thành.
Điều 18. Quy trình xét tước bỏ chức danh giáo sư, phó giáo sư :
1. Ban Thư ký Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước có nhiệm vụ xác minh những trường hợp cần xem xét tước bỏ;
2. Trong trường hợp cần thiết Thường trực Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước có thể yêu cầu Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành xem xét lại những trường hợp cần xem xét tước bỏ trước khi trình Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước;
3. Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước thẩm định và bỏ phiếu kín cho từng trường hợp cần xem xét tước bỏ;
4. Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng ra quyết định tước bỏ chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư.
MỤC 2: QUY TRÌNH BỔ NHIỆM VÀ MIỄN NHIỆM VÀO CÁC NGẠCH GIÁO SƯ VÀ PHÓ GIÁO SƯ
1. Đối với các cơ sở giáo dục đại học, sau đại học công lập :
a) Cơ sở giáo dục lập danh sách những người thuộc diện bổ nhiệm vào ngạch giáo sư hoặc ngạch phó giáo sư gửi đến cơ quan cấp Bộ;
b) Cơ quan cấp Bộ đề nghị bằng văn bản những người được đề nghị bổ nhiệm vào ngạch giáo sư hoặc phó giáo sư gửi Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;
c) Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ra quyết định bổ nhiệm những người có đủ tiêu chuẩn vào ngạch giáo sư hoặc ngạch phó giáo sư sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đối với các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học bán công, dân lập, tư thục (gọi chung là cơ sở giáo dục đại học và sau đại học ngoài công lập) : Hiệu trưởng lập danh sách những người đã được công nhận chức danh giáo sư và phó giáo sư cần bổ nhiệm vào vị trí giáo sư hoặc phó giáo sư gửi đến Hội đồng quản trị của cơ sở. Chủ tịch Hội đồng quản trị căn cứ Nghị quyết của Hội đồng ra quyết định bổ nhiệm giáo sư hoặc phó giáo sư của trường sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1. Đối với các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học công lập :
a) Cơ sở giáo dục đề nghị bằng văn bản lên cơ quan cấp Bộ danh sách những người thuộc đối tượng miễn nhiệm quy định tại
b) Cơ quan cấp Bộ gửi danh sách những người thuộc diện đề nghị miễn nhiệm đến Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;
c) Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ra quyết định miễn nhiệm sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đối với các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học ngoài công lập : Hiệu trưởng lập danh sách những người thuộc đối tượng miễn nhiệm quy định tại
| Phan Văn Khải (Đã ký) |