Năm 1995, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20-CP về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm kiện toàn và quy định chi tiết cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước và vai trò Ngân hàng Trung ương.
Nghị định này áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các đơn vị trực thuộc, chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, văn phòng đại diện tại nước ngoài, đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp chuyên ngành thuộc Ngân hàng Nhà nước, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong hệ thống quản lý tiền tệ, tín dụng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt NamBộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được thiết lập chặt chẽ từ trung ương đến địa phương và nước ngoài, bao gồm các khối đơn vị chức năng sau:
- Các đơn vị giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và Ngân hàng Trung ương: Gồm 17 đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ chủ chốt bao gồm: Vụ Nghiên cứu kinh tế; Vụ Quan hệ quốc tế; Vụ Quản lý ngoại hối; Vụ các định chế tài chính; Vụ Quản lý các tổ chức tín dụng nhân dân; Vụ Kế toán - Tài chính; Vụ Tín dụng; Sở Giao dịch; Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo; Vụ Phát hành - kho quỹ; Vụ Tổng kiểm soát; Vụ Thông tin kinh tế nghiệp vụ ngân hàng; Văn phòng Thống đốc; Vụ Pháp chế; Thanh tra Ngân hàng; Cục Quản trị; và Trung tâm tin học ngân hàng.
- Hệ thống Chi nhánh tại địa phương: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng vai trò là cơ quan đại diện của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Các chi nhánh này thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và vai trò Ngân hàng Trung ương của các Ngân hàng trên địa bàn quản lý tương ứng.
- Văn phòng đại diện tại nước ngoài: Các Văn phòng đại diện của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ở nước ngoài được thành lập và hoạt động theo các quy định riêng biệt của Chính phủ.
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học ngân hàng được xác định là đơn vị sự nghiệp trực thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
- Các đơn vị kinh tế trực thuộc: Các xí nghiệp và Công ty chuyên ngành hoạt động dưới sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được giao quyền chủ động quyết định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy chi tiết cũng như biên chế của từng đơn vị trực thuộc nêu trên, dựa trên các quy định chung của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện- Hiệu lực pháp lý: Nghị định 20-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
- Quy định bãi bỏ: Nghị định này chính thức bãi bỏ Nghị định số 138/HĐBT ngày 8 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước, đồng thời bãi bỏ tất cả các quy định trước đây về tổ chức bộ máy Ngân hàng trái với Nghị định này.
- Trách nhiệm thi hành: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung của Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 1995 |
SỐ 20 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện được nhiệm vụ của mình theo quy định tại Pháp lệnh Ngân hàng ngày 32 tháng 5 năm 1990, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính ngày 23 tháng 5 năm 1990, và nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.- Nay quy định bộ máy Ngân hàng Nhà nước như sau:
1/ Các đơn vị giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và Ngân hàng Trung ương của các Ngân hàng:
1- Vụ Nghiên cứu kinh tế,
2- Vụ Quan hệ quốc tế,
3- Vụ Quản lý ngoại hối,
4- Vụ các định chế tài chính,
6- Vụ Kế toán - Tài chính,
7- Vụ Tín dụng,
8- Sở Giao dịch,
11- Vụ Tổng kiểm soát,
13- Văn phòng Thống đốc,
14- Vụ Pháp chế,
15- Thanh tra Ngân hàng,
16- Cục Quản trị,
17- Trung tâm tin học ngân hàng.
2/ Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan đại diện của Thống đốc Ngân hàng để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và Ngân hàng Trung ương của các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3/ Các Văn phòng đại diện của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ở nước ngoài (thực hiện theo Quy định của Chính phủ).
4/ Trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học ngân hàng (là đơn vị sự nghiệp)
5/ các xí nghiệp, Công ty chuyên ngành.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế cụ thể của các đơn vị nói trên do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định theo quy định chung của Chính phủ.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1 Quyết định 196/QĐ-NH9 năm 1995 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Quản lý các Tổ chức tín dụng Nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 141/QĐ-NH9 năm 1995 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Thông tin kinh tế nghiệp vụ Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 179/1997/NH9-QĐ về Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ quản lý các tổ chức tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Quyết định 210/1997/QĐ-NH9 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Tổ chức, cán bộ và đào tạo do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5 Quyết định 271/1997/QĐ-NH9 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ phát hành - Kho quỹ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1 Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3 Nghị định 138-HĐBT năm 1990 về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 5 Nghị định 88/1998/NĐ-CP về chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 6 Thông báo số 1034/1999/TB-NHNN10 về Danh mục các văn bản đã bị huỷ bỏ, thay thế trong ngành Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1 Nghị định 138-HĐBT năm 1990 về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 88/1998/NĐ-CP về chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 3 Thông báo số 1034/1999/TB-NHNN10 về Danh mục các văn bản đã bị huỷ bỏ, thay thế trong ngành Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1 Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 5 Quyết định 196/QĐ-NH9 năm 1995 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Quản lý các Tổ chức tín dụng Nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6 Quyết định 141/QĐ-NH9 năm 1995 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Thông tin kinh tế nghiệp vụ Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 7 Quyết định 179/1997/NH9-QĐ về Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ quản lý các tổ chức tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 8 Quyết định 210/1997/QĐ-NH9 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Tổ chức, cán bộ và đào tạo do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 9 Quyết định 271/1997/QĐ-NH9 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ phát hành - Kho quỹ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành