Nghị định 200-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành năm 1985 nhằm sửa đổi và bổ sung một số điều của Điều lệ về phạt vi cảnh ban hành kèm theo Nghị định số 143-CP ngày 27-5-1977 của Hội đồng Chính phủ, góp phần tăng cường hiệu quả quản lý trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới.
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi cảnh, lực lượng công an nhân dân các cấp, và mọi cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trật tự an toàn xã hội ở mức độ vi cảnh trên lãnh thổ Việt Nam.
Định nghĩa và các hình thức xử phạt vi cảnh mới
Nghị định đã sửa đổi Điều 2 của Điều lệ cũ, đưa ra định nghĩa rõ ràng về hành vi phạm pháp vi cảnh và quy định cụ thể các hình thức xử lý hành chính đối với các hành vi này:
- Hành vi phạm pháp vi cảnh được xác định là những hành vi xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội có tính chất đơn giản, rõ ràng, hậu quả không nghiêm trọng, chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến mức bị xử phạt bằng các biện pháp hành chính khác.
- Các hình thức xử lý bao gồm: Cảnh cáo; Phạt tiền với mức từ 10 đồng đến 100 đồng; Phạt lao động công ích với thời hạn từ 1 ngày đến 3 ngày; Phạt giam với thời hạn từ 1 ngày đến 3 ngày.
Bổ sung hành vi vi phạm về trật tự an toàn giao thông đường bộ và đường sắt
Nghị định bổ sung Điểm 17 mới vào Điều 15 của Điều lệ, nghiêm cấm và xử phạt đối với các hành vi cản trở, gây mất an toàn giao thông sau:
- Phơi rơm rạ, thóc lúa hoặc các thứ khác trên đường phố, đường dành cho xe ô-tô.
- Thả rông súc vật hoặc chăn dắt súc vật trên các tuyến đường ô-tô, đường xe lửa.
- Buộc súc vật vào cây cối, cọc tiêu, hoặc các cột báo hiệu giao thông ở hai bên đường.
Phân định thẩm quyền xử phạt của lực lượng Công an nhân dân
Để bảo đảm tính kịp thời và đúng pháp luật trong việc xử lý vi phạm, Nghị định quy định chi tiết thẩm quyền xử phạt vi cảnh theo từng cấp bậc cán bộ, chiến sĩ công an:
- Cán bộ, chiến sĩ công an đang làm nhiệm vụ: Có quyền áp dụng hình thức phạt cảnh cáo và phạt tiền với mức từ 10 đồng đến 30 đồng khi đang thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự an toàn xã hội.
- Trưởng công an và Phó trưởng công an cấp xã, phường, thị trấn: Có thẩm quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 đồng đến 50 đồng, và quyết định phạt 1 ngày lao động công ích.
- Cán bộ công an từ cấp Trưởng, Phó công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên: Có thẩm quyền cao nhất trong xử phạt vi cảnh, bao gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 đồng đến 100 đồng, phạt lao động công ích từ 1 ngày đến 3 ngày, phạt giam từ 1 ngày đến 3 ngày, đồng thời có quyền quyết định tịch thu tang vật hoặc phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi phạm pháp.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp luật
Nghị định quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện và thời điểm phát sinh hiệu lực thi hành của văn bản:
- Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày công bố.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 200-HĐBT | Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 1985 |
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Điều 107 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980;
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH :
1- Điều 2 mới: Những hành vi xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội mà có tính chất đơn giản, rõ ràng và hậu quả không nghiêm trọng, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến mức xử phạt bằng các biện pháp hành chính khác là phạm pháp vi cảnh và có thể bị xử lý bằng các hình thức sau đây:
- Cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 10 đồng đến 100 đồng.
- Phạt lao động công ích từ 1 ngày đến 3 ngày.
- Phạt giam từ 1 ngày đến 3 ngày.
2- Điểm 17 mới của Điều 15: Phơi rơm rạ, thóc lúa và các thứ khác trên đường phố, đường ô-tô; thả rông súc vật, chăn dắt súc vật trên đường ô-tô, đường xe lửa; buộc súc vật vào cây cối, vào cọc tiêu, cột báo hiệu ở hai bên đường.
3- Điều 26 mới:
Cán bộ, chiến sĩ công an đang làm nhiệm vụ quản lý trật tự an toàn xã hội được quyền phạt: cảnh cáo, phạt tiền từ 10 đồng đến 30 đồng.
4- Điều 27 mới:
Trưởng, Phó công an xã, Trưởng Phó công an phường; Trưởng, Phó công an thị trấn được quyền phạt: cảnh cáo, phạt tiền từ 10 đồng đến 50 đồng, phạt 1 ngày lao động công ích.
5- Điều 28 mới:
Cán bộ công an từ cấp Trưởng, Phó công an huyện, Trưởng, Phó công an quận, Trưởng, phó công an thị xã, Trưởng, Phó công an thành phố thuộc tỉnh trở lên được quyền phạt: cảnh cáo, phạt tiền từ 10 đồng đến 100 đồng, phạt lao động công ích từ 1 ngày đến 3 ngày, phạt giam từ 1 ngày đến 3 ngày và quyết định tịch thu tang vật hoặc phương tiện phạm pháp.
Điều 3. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày công bố.
| Tố Hữu (Đã ký) |