Nghị định 203-HĐBT ban hành năm 1982 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành kèm theo Điều lệ bảo vệ đường bộ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống các quy định nghiêm ngặt nhằm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương trong công tác giữ gìn trật tự an toàn giao thông đường bộ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều lệ này áp dụng đối với mọi cơ quan nhà nước, xí nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang và mọi công dân trong việc thực hiện các hoạt động liên quan đến bảo vệ công trình đường bộ. Các cơ quan quản lý chuyên ngành, chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm tổ chức, đôn đốc và giám sát việc thực thi các quy định này trong phạm vi thẩm quyền được giao.
Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
Bộ Giao thông vận tải đóng vai trò chủ đạo trong việc quản lý và bảo vệ hệ thống đường bộ trên phạm vi cả nước với các nhiệm vụ cụ thể:
- Trực tiếp chỉ đạo các lực lượng giao thông trung ương và địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa đường bộ nhằm bảo đảm giao thông luôn an toàn và thông suốt.
- Tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất để kịp thời phát hiện các sự cố gây mất an toàn, đồng thời đôn đốc, giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Điều lệ.
- Lập biên bản và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành; đối với các vụ việc có tính chất nghiêm trọng, lập hồ sơ đề nghị truy tố trước pháp luật.
- Quy định cụ thể về tải trọng, tốc độ cho phép của phương tiện khi lưu thông trên cầu, đường; thực hiện cấp giấy phép và hướng dẫn lộ trình cho các loại xe xích, xe quá tải trọng hoặc quá khổ giới hạn khi di chuyển trên đường bộ công cộng.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với ngành giao thông vận tải để thực hiện các công việc:
- Tổ chức bảo vệ an toàn hệ thống đường bộ thuộc địa phương quản lý theo đúng sự phân cấp của Nhà nước.
- Chủ động huy động tối đa các nguồn lực về nhân lực, vật tư, thiết bị tại địa phương để nhanh chóng khắc phục sự cố, nối lại giao thông kịp thời khi xảy ra thiên tai hoặc bị phá hoại.
- Thường xuyên theo dõi, giám sát và hỗ trợ các cơ quan quản lý đường bộ trong công tác bảo vệ, duy tu và sửa chữa cầu đường.
- Tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các cơ quan, xí nghiệp và người dân địa phương chấp hành nghiêm chỉnh các quy định bảo vệ đường bộ.
- Quản lý chặt chẽ việc cấp đất dọc hành lang an toàn đường bộ theo đúng pháp luật về đất đai và các quy định cụ thể của Điều lệ này.
Quy định chi tiết về hành lang bảo vệ đường bộ
Hành lang bảo vệ các công trình giao thông đường bộ được xác định giới hạn nghiêm ngặt nhằm bảo đảm kết cấu công trình và tầm nhìn an toàn:
- Đối với đường bộ: Khoảng cách an toàn tính từ mép chân mái đường đắp, mép đỉnh mái đường đào hoặc mép ngoài rãnh dọc, rãnh đỉnh trở ra hai bên là 20 mét đối với hệ thống đường quốc lộ và 10 mét đối với hệ thống đường tỉnh.
- Đối với cầu, cống, bến phà và cầu phao:
- Khoảng cách tính từ đầu cầu, cống trở ra phía đường có bán kính là 100 mét đối với cầu dài trên 60 mét; 80 mét đối với cầu dài từ 30 đến 60 mét; 60 mét đối với cầu dài dưới 30 mét; và 30 mét đối với các loại cống.
- Khoảng cách tính từ tim dọc cầu hoặc tim bến ra hai bên phía bờ sông và trên mặt sông là 150 mét đối với cầu dài trên 60 mét và bến phà tự hành; 100 mét đối với cầu dài từ 30 đến 60 mét, bến phà thường và bến cầu phao; 80 mét đối với cầu dài dưới 30 mét.
- Đối với khoảng không gian phía trên: Chiều cao an toàn tính từ tim mặt cầu hoặc tim mặt đường trở lên là 4,50 mét. Đối với đường dây điện cao thế, khoảng cách từ điểm võng thấp nhất của dây đến tim mặt cầu, mặt đường phải đạt tối thiểu 7,00 mét (với điện áp dưới 110KV) và 8,00 mét (với điện áp từ 110KV đến 120KV).
Các hành vi bị nghiêm cấm trong phạm vi bảo vệ đường bộ
Để bảo vệ kết cấu hạ tầng và bảo đảm an toàn giao thông, Điều lệ nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau:
- Xây dựng trái phép nhà cửa, lều quán, kho tàng, công trình tạm thời hoặc vĩnh cửu; tự ý khai thác đất, đá trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ. Các công trình xây mới phải nằm ngoài hành lang bảo vệ ít nhất 15 mét.
- Tự ý đào, bạt xẻ hoặc hạ thấp nền mặt đường chính tại các điểm đấu nối đường ngang từ cơ quan, xí nghiệp, xóm làng vào đường chính.
- Ngăn đường hoặc gây cản trở giao thông khi không có giấy phép của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (trừ trường hợp khẩn cấp về an ninh, quốc phòng do công an, quân sự thực hiện và phải thông báo ngay cho ngành giao thông).
- Xâm phạm, phá hoại công trình giao thông. Trường hợp đào đường để chống lụt, úng, hạn phải báo trước cho cơ quan quản lý và có trách nhiệm hoàn trả nguyên trạng kỹ thuật sau khi hoàn thành.
- Lấy cắp, làm hư hỏng, làm sai lệch vị trí hoặc làm giảm tác dụng của hệ thống cọc tiêu, biển báo hiệu, tín hiệu giao thông; lấy cắp vật tư dự phòng bên đường.
- Sử dụng mặt đường, lề đường, mái đường để phơi rơm rạ, nông sản; bốc dỡ, tập kết hàng hóa, vật liệu; đỗ xe sửa chữa trái phép; họp chợ, tụ tập đông người; xây dựng cổng chào, tượng đài, tường khẩu hiệu gây cản trở giao thông.
- Neo đậu phương tiện thủy (tàu, thuyền, ca-nô, sà-lan) trong hành lang bảo vệ cầu cống, bến phà; đốt lửa trên hoặc dưới gầm cầu; sử dụng chất nổ đánh cá, phá đá trong khu vực bảo vệ công trình cầu đường.
- Thả rông, chăn dắt súc vật trên mái đường, lề đường hoặc buộc súc vật vào hàng cây, cọc tiêu, biển báo; tự ý chặt phá cây xanh hai bên đường, cây chắn sóng, chắn cát; đào mương, phá rừng sát dọc hai bên đường hoặc dưới gầm cầu.
Quy định về xử lý công trình tồn tại trước ngày ban hành Điều lệ
Đối với các công trình, nhà cửa đã tồn tại trong hành lang bảo vệ trước ngày ban hành Điều lệ:
- Nếu xét thấy không ảnh hưởng đến sự ổn định của cầu đường và an toàn giao thông thì tạm thời được giữ nguyên trạng nhưng nghiêm cấm cơi nới, phát triển thêm.
- Trường hợp bắt buộc phải di dời hoặc thu hẹp: Đối với công trình thuộc địa phương hoặc của người dân, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo di dời và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xem xét bồi thường nếu công trình đó có giấy phép xây dựng hợp pháp. Đối với công trình thuộc cơ quan trung ương quản lý, Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh bàn bạc thống nhất phương án giải quyết hoặc trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định.
Quy định về khoảng cách an toàn đối với các công trình đặc thù
- Cột điện, đường dây thông tin: Các cột điện tín, điện thoại phải đặt cách mép nền đường một khoảng cách tối thiểu bằng chiều cao của cột. Trường hợp địa hình khó khăn không thể bảo đảm khoảng cách này, cơ quan chủ quản đường dây phải bàn bạc và thống nhất phương án giải quyết với cơ quan quản lý đường bộ.
- Kho chất nổ, chất cháy và mỏ khai thác: Các kho chứa chất nổ, chất dễ cháy, chất độc hại hoặc các mỏ khai thác đá, khoáng sản bằng mìn ở gần đường bộ phải bảo đảm khoảng cách an toàn tuyệt đối cho công trình cầu đường, phương tiện và người tham gia giao thông theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
Quyền hạn của lực lượng tuần tra, kiểm soát
Cán bộ, nhân viên chuyên trách bảo vệ công trình giao thông và lực lượng Cảnh sát nhân dân khi làm nhiệm vụ tuần tra trên đường có quyền hạn:
- Tiến hành kiểm tra, lập biên bản và xử lý các hành vi vi phạm Điều lệ theo quy định pháp luật hoặc đề xuất truy tố trước pháp luật đối với các vi phạm nghiêm trọng.
- Yêu cầu tạm thời đình chỉ ngay các hoạt động đang thi công nếu xét thấy có nguy cơ gây tổn hại trực tiếp đến công trình giao thông hoặc đe dọa an toàn của người và phương tiện lưu thông, đồng thời báo cáo ngay cho thủ trưởng cơ quan quản lý công việc đó để phối hợp giải quyết.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều lệ quy định rõ chế độ thưởng phạt nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của toàn dân:
- Khen thưởng: Các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong việc bảo vệ công trình đường bộ, chủ động ngăn chặn hoặc phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
- Xử lý vi phạm: Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, các đối tượng vi phạm sẽ bị áp dụng các hình thức xử lý bao gồm: phạt tiền theo quy định về xử phạt vi cảnh đối với vi phạm nhỏ; buộc bồi thường toàn bộ thiệt hại đối với vi phạm gây hư hỏng công trình; hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự trước pháp luật đối với các hành vi phá hoại nghiêm trọng.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 203-HĐBT và Điều lệ bảo vệ đường bộ kèm theo có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Điều lệ này trên phạm vi toàn quốc.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 203-HĐBT | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 1982 |
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981.
Căn cứ Nghị định số 35-CP ngày 9-2-1981 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ , quyền hạn, trách nhiệm của bộ trưởng và chức năng của Bộ trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước;
Theo đề nghị của bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1.- Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ bảo vệ đường bộ.
| Tố Hữu (Đã ký) |
ĐIỀU LỆ BẢO VỆ ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo nghị định số 203-HĐBT ngày 21-12-1982 của Hội đồng bộ trưởng)
Không một tổ chức, cá nhân nào được xâm phạm hoặc gây hư hại đến các công trình đường bộ.
Điều 3.- Những công trình giao thông đường bộ được bảo vệ gồm có:
- Mái đường, lề đường, nền đường, mặt đường,
- Hệ thống thoát nước của nền, mặt đường,
- Các cầu, cống, công trình ngầm, đường vòng, đường tránh cầu,
- Đường ngầm, đường tràn,
- Bến phà, bến cầu phao; các bến phụ, bến dự phòng; các thiết bị hai đầu bến; nơi cất giấu và triền đà sửa chữa các phương tiện vượt sông,
- Phà, phao, ca-nô lai dắt phà và các thiết bị khác.
- Kè, tường chắn, rãnh đình, lá chắn dòng nước để bảo vệ nền đường, cầu cống, bến phà phao,
- Hệ thống cọc tiêu, biển báo, cột cây số, tín hiệu, đèn chiếu sáng điều khiển giao thông, đảo hướng dẫn giao thông, các dải phân chia đường và biển nhắc nhở luật lệ giao thông,
- Các công trình phụ trợ cho cầu, đường, bến phà phao.
Đối với các hệ thống đường xã, huyện, đô thị, chuyên dùng, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương sẽ căn cứ vào các nguyên tắc chung của điều lệ này và sự hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải để quy định hành lang bảo vệ và những điều cần thiết cho phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng hệ thống đường đó.
Những tuyến đường quan trọng cần có hành lang bảo vệ lớn hơn quy định trong điều lệ này, Bộ Giao thông vận tải căn cứ vào kế hoạch mở rộng, cải tạo cầu đường đã được Hội đồng bộ trưởng phê chuẩn để quy định cụ thể cho từng tuyến đường và thông báo cho các ngành, địa phương thực hiện.
1. Quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa đường; bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt.
2. Tổ chức kiểm tra đường phát hiện những sự cố gây ra không đảm bảo an toàn và đôn đốc, giám sát việc chấp hành điều lệ này.
3. Lập biên bản, xử lý các vụ vi phạm theo luật lệ hiện hành. Đối với những vụ vi phạm nghiêm trọng sẽ đề nghị truy tố trước pháp luật.
1. Tổ chức bảo vệ các hệ thống đường bộ trong địa phương mình theo sự phân cấp quản lý của Nhà nước.
2. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị, v.v... nối lại giao thông kịp thời khi bị thiên tai, địch phá hoại.
3. Thường xuyên theo dõi tình hình đường bộ; giám sát và giúp đỡ các cơ quan quản lý đường bộ trong việc bảo vệ, quản lý, sửa chữa cầu đường.
4. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, xí nghiệp và nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về bảo vệ đường.
5. Chỉ đạo chặt chẽ việc cấp đất theo pháp lệnh về đất đai và hướng dẫn việc thực hiện phù hợp với những quy định cụ thể của điều lệ này.
NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ ĐƯỜNG BỘ
Điều 7.- Hành lang bảo vệ các công trình giao thông đường bộ quy định như sau:
1. Đối với đường tỉnh từ mép chân mái đường đắp và từ mép đỉnh mái đường đào hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hay rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên, cụ thể.
- Hệ thống đường quốc lộ là 20m.
- Hệ thống đường tỉnh là 10m.
2. Đối với cầu, cống, bến phà, cầu phao.
a) Tính từ đầu cầu, cống trở ra phía đường có bán kính là:
- Cầu dài trên 60m 100m
- Cầu dài từ 30 đến 60m 80m
- Cầu dài dưới 30m 60m
- Cống các loại 30m
b) Tính từ tim dọc cầu, tim bến ra hai bên phía bờ sông, trên mặt sông là:
- Cầu dài trên 60m 150m
- Cầu dài từ 30m đến 60m 100m
- Cầu dài dưới 30m 80m
- Bến phà (phà thường) 100m
- Bến phà (phà tự hành) 150m
- Bến cầu phao 100m
3. Đối với phía trên không, tính từ tim mặt cầu, tim mặt đường trở lên là 4,50m.
Riêng đường dây điện cao thế thì tính từ điểm võng thấp nhất của dây đối với tim mặt cầu, mặt đường là:
- Đường dây có điện áp dưới 110KV 7,00m
- Đường dây có điện áp từ 110KV đến 120 KV 8,00m.
Điều 8.- Trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ:
1. Nghiêm cấm xây dựng nhà cửa, lều quán, kho tàng, công trình (tạm thời hoặc vĩnh cửu) hay lấy cắp đất, đá, v. v...
2. Những nhà cửa, công trình, kho tàng, v. v.. đã có trước ngày ban hành điều lệ này nếu xét thấy không ảnh hưởng tới sự ổn định, bền vững của cầu đường và an toàn giao thông thì tạm thời được để lại nhưng không được phát triển thêm. Trường hợp cần thiết phải rời bỏ hoặc thu hẹp lại thì giải quyết như sau;
a) Các công trình, nhà cửa, v.v... thuộc địa phương quản lý hay của nhân dân thì Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo cho các cơ quan, xí nghiệp hoặc nhân dân có tài sản đó rời đi trong một thời gian nhất định và cùng Bộ Giao thông vận tải xét bồi thường, nếu có giấy phép xây dựng của cấp có thẩm quyền.
b) Các công trình, nhà cửa, v.v.. thuộc cơ quan trung ương quản lý và trước đây xây dựng có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền thì Bộ Giao thông vận tải và Uỷ ban nhân dân tỉnh bàn với cơ quan có tài sản đó giải quyết hoặc trình Hội đồng bộ trưởng xem xét và quyết định.
3. Các nhà cửa, kho tàng, lò vôi, lò gạch, v.v.. làm mới phải xây dựng ra ngoài hành lang bảo vệ đường bộ là 15 mét. Các trạm vật tư, cửa hàng, v.v.. ở cạnh đường có xe ra vào hoặc đỗ lại thường xuyên phải có bãi đỗ xe riêng để không ảnh hưởng đến giao thông.
4. Trường hợp khó khăn đặc biệt cần xây dựng các công trình, đê điều, kênh mương phải được Bộ Giao thông vận tải (nếu là đường do Bộ Giao thông vận tải quản lý) hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh (nếu là đường do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý) chấp thuận và thống nhất về các công trình bảo vệ cầu đường thì mới được xây dựng.
5. Được phép trồng hoa màu, cây lương thực, cây công nghiệp, nhưng phải trồng cách mép chân mái đường đào ít nhất là 1 mét và cách mép đỉnh mái đường đắp là 6m. Việc cấp đất để trồng trọt do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo các quy định của Nhà nước về quản lý đất đai và phải được sự thoả thuận của Bộ Giao thông vận tải (nếu là đường do Bộ Giao thông vận tải quản lý) hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh (nếu là đường do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý).
Trường hợp khi xây dựng đường chính cắt ngang đường vào cơ quan, xí nghiệp, xóm làng đã có trước thì phải tôn cao hoặc hạ thấp mặt đường ngang bằng mặt đường chính một đoạn nhất định để bảo đảm sự đi lại trên đường ngang bình thường.
Việc cắt bỏ cầu, đường, bến phà cũ chỉ được tiến hành sau khi thông xe trên các công trình giao thông thay thế bảo đảm kỹ thuật an toàn và đủ hệ thống báo hiệu.
Điều 16.- Nghiêm cấm dùng mặt đường, lề đường, mái đường làm nơi:
1. Phơi rơm rạ, thóc lúa và các thứ khác.
2. Bốc dỡ, để hàng hoá hay vật liệu.
3. Đỗ xe lấy nước, rửa xe, sửa chữa hoặc để xe hỏng, xe chết.
4. Họp chợ hoặc tụ tập đông người làm cản trở giao thông.
5. Xây dựng các cổng chào, phù điêu, tượng đài, tường kẻ khẩu hiệu, v.v... làm cản trở giao thông.
6. Làm chỗ bốc dỡ gỗ, tre, nứa, đá và các vật liệu khác ở những nơi đường bộ đi sát sông ngòi, đồi núi.
- Cấm đốt lửa, phơi các thứ trên mặt cầu, dưới gầm cầu.
- Cấm dùng chất nổ để đánh cá, phá đá, v.v... trong hành lang bảo vệ cầu cống, bến phà, cầu phao, đường ngầm, đường tràn.
- Khi có tàu, thuyền, v.v... bị trôi vướng vào mố trụ cầu hoặc chìm đắm trong phạm vi hành lang bảo vệ cầu, cống, bến phà, phao, tiêu đường chạy phà và bắc cầu phao thì phải gỡ hoặc trục vớt ngay.
Không được tuỳ tiện chặt, phá hàng cây hai bên đường, cây chắn sóng, chắn cát trong hành lang bảo vệ đường.
Không được đào mương, phá rừng ở sát dọc hai bên đường, ở gầm cầu.
1. Kiểm tra, lập biên bản và xử lý các vụ vi phạm điều lệ này theo luật lệ hiện hành hoặc đề nghị truy tố trước pháp luật.
2. Tạm thời đình chỉ những công việc đang làm xét thấy có thể gây tổn hại đến các công trình giao thông hoặc đe doạ đến sự an toàn đối với xe cộ, người đi trên đường và báo ngay cho thủ trưởng cơ quan , xí nghiệp quản lý công việc đó giải quyết kịp thời.
THƯỞNG PHẠT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Cá nhân hoặc tổ chức nào vi phạm điều lệ này sẽ tuỳ theo mức độ vi phạm, bị xử lý theo các hình thức sau đây:
- Phạt tiền theo điều lệ xử phạt vi cảnh đối với những vi phạm đơn giản, mức độ thiệt hại không đáng kể.
- Bắt bồi thường thiệt hại đối với những vi phạm nghiêm trọng.
- Truy tố trước pháp luật đối với những vi phạm có tính chất đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 22.- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm quy định cụ thể viếc thi hành điều lệ này.
- 1 Quyết định 06-CT năm 1990 thực hiện Nghị định 203-HĐBT về Điều lệ bảo vệ đường bộ đối với các quốc lộc do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Chỉ thị 152-CT năm 1991 về quản lý các loại xe quá khổ, xe quá tải trọng giới hạn của cầu đường, các loại xe bánh xích chạy trên đường giao thông công cộng do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Thông tư liên bộ 16-TT/LB năm 1985 về việc đẩy mạnh trồng cây và quản lý cây hai bên đường giao thông do Bộ Giao thông vận tải - Bộ Lâm nghiệp ban hành
- 4 Thông tư 21-TT/PC-1984 về việc đi lại trên đường giao thông công cộng đối với các loại xe bánh xích, xe có trọng tải lớn, xe có kích thước quá khổ giới hạn của cầu đường bộ do Bộ giao thông vận tải ban hành
- 5 Thông tư 185-TT/PC-1983 hướng dẫn thi hành Điều lệ bảo vệ đường bộ do Bộ giao thông vận tải ban hành
- 1 Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981
- 2 Quyết định 06-CT năm 1990 thực hiện Nghị định 203-HĐBT về Điều lệ bảo vệ đường bộ đối với các quốc lộc do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Chỉ thị 152-CT năm 1991 về quản lý các loại xe quá khổ, xe quá tải trọng giới hạn của cầu đường, các loại xe bánh xích chạy trên đường giao thông công cộng do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Thông tư liên bộ 16-TT/LB năm 1985 về việc đẩy mạnh trồng cây và quản lý cây hai bên đường giao thông do Bộ Giao thông vận tải - Bộ Lâm nghiệp ban hành
- 5 Nghị định 35-CP năm 1981 Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trưởng trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 21-TT/PC-1984 về việc đi lại trên đường giao thông công cộng đối với các loại xe bánh xích, xe có trọng tải lớn, xe có kích thước quá khổ giới hạn của cầu đường bộ do Bộ giao thông vận tải ban hành
- 7 Thông tư 185-TT/PC-1983 hướng dẫn thi hành Điều lệ bảo vệ đường bộ do Bộ giao thông vận tải ban hành
- 8 Luật Giao thông đường bộ 2001
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:1997 về đường ôtô cao tốc - Yêu cầu thiết kế
- 10 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 86:1986 về Quy trình thiết kế bến phà, bến cầu phao đường bộ