Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục
Nghị định số 22/1999/NĐ-CP do Chính phủ ban hành năm 1999 quy định chi tiết về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam. Văn bản này thiết lập hành lang pháp lý quan trọng nhằm quản lý, giám sát và hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thị trường quốc tế, bảo đảm bảo toàn và phát triển vốn đầu tư.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định quy định rõ giới hạn áp dụng và các chủ thể được phép thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài:

  • Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với việc doanh nghiệp Việt Nam đưa vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác ra nước ngoài để đầu tư trực tiếp. Nghị định này không điều chỉnh các hình thức đầu tư gián tiếp như cho vay tín dụng, mua cổ phiếu, hoặc đầu tư trong các lĩnh vực đặc thù gồm ngân hàng và bảo hiểm.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp tại Việt Nam như doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã (theo Luật Hợp tác xã), doanh nghiệp theo Luật Công ty và doanh nghiệp tư nhân. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, việc đầu tư ra nước ngoài sẽ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

Điều kiện và hình thức vốn đầu tư ra nước ngoài

Để được phép đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt, đồng thời tuân thủ quy định về các loại tài sản được phép chuyển giao:

  • Điều kiện đầu tư: Dự án đầu tư phải đảm bảo tính khả thi cao; doanh nghiệp phải chứng minh được năng lực tài chính đủ để đáp ứng yêu cầu của dự án; và phải hoàn thành đầy đủ mọi nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam tính đến thời điểm xin đầu tư.
  • Hình thức vốn đầu tư: Doanh nghiệp được phép đầu tư ra nước ngoài bằng các nguồn tài sản bao gồm: máy móc, thiết bị, bộ phận rời, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu; giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật; tiền nước ngoài (ngoại tệ); và các quyền tài sản khác không bị pháp luật cấm chuyển ra nước ngoài.
  • Quy định về chuyển vốn và thuế: Việc chuyển tiền và tài sản ra nước ngoài phải tuân thủ pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu và chuyển giao công nghệ. Các tài sản là máy móc, thiết bị, vật tư xuất khẩu để đầu tư sẽ được miễn thuế xuất khẩu theo quy định. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm xác nhận danh mục hàng hóa miễn thuế để Tổng cục Hải quan thực hiện việc miễn thuế.

Phân loại dự án: Xin phép đầu tư và Đăng ký đầu tư

Nghị định phân chia thủ tục hành chính thành hai nhóm dựa trên loại hình doanh nghiệp và quy mô vốn đầu tư:

  • Trường hợp phải xin phép đầu tư: Áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp nhà nước; và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác có lượng vốn đầu tư ra nước ngoài trị giá từ 1.000.000 USD trở lên.
  • Trường hợp chỉ cần đăng ký đầu tư: Các doanh nghiệp không thuộc diện nêu trên (doanh nghiệp ngoài nhà nước có vốn đầu tư dưới 1.000.000 USD) chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo mẫu quy định mà không cần qua quy trình thẩm định cấp phép phức tạp.

Hồ sơ, nội dung thẩm định và thẩm quyền quyết định đầu tư

Quy trình thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư ra nước ngoài được quy định chặt chẽ về mặt hồ sơ và thẩm quyền:

  • Hồ sơ xin đầu tư: Doanh nghiệp chuẩn bị 08 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ gốc) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, bao gồm: Đơn xin đầu tư; bản sao Quyết định thành lập doanh nghiệp; văn bản chấp thuận đầu tư của nước tiếp nhận hoặc hợp đồng/thỏa thuận với đối tác nước ngoài; bản giải trình chi tiết (mục tiêu, nguồn vốn, hình thức đầu tư, phương thức chuyển vốn và lợi nhuận về nước); báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp; văn bản đồng ý của cơ quan quyết định thành lập (đối với doanh nghiệp nhà nước).
  • Nội dung thẩm định chủ yếu: Tập trung đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp Việt Nam và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án (khả năng nộp ngân sách, khả năng mở rộng thị trường xuất khẩu).
  • Thẩm quyền quyết định:
    • Thủ tướng Chính phủ: Quyết định đối với các dự án của doanh nghiệp do Thủ tướng quyết định thành lập, hoặc các dự án của doanh nghiệp nhà nước có giá trị vốn đầu tư từ 1.000.000 USD trở lên.
    • Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Quyết định đối với tất cả các dự án còn lại không thuộc thẩm quyền của Thủ tướng.

Quy trình và thời hạn thẩm định cấp Giấy phép đầu tư

Trình tự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành được giới hạn cụ thể về mặt thời gian:

  • Trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phải gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan.
  • Các cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
  • Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình ý kiến thẩm định lên Thủ tướng trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Sau khi có quyết định của Thủ tướng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho doanh nghiệp trong vòng 07 ngày.
  • Đối với các dự án khác, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định sau khi tổng hợp ý kiến các bên. Nếu có ý kiến khác biệt giữa các bộ ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cuối cùng.
  • Trường hợp chấp thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tổng thời gian thẩm định và cấp phép không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quản lý tài chính, chuyển vốn và nghĩa vụ báo cáo

Sau khi được cấp phép, doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý dòng tiền và nghĩa vụ báo cáo định kỳ:

  • Điều kiện triển khai: Doanh nghiệp chỉ được thực hiện các thủ tục chuyển tiền, tài sản ra nước ngoài sau khi đã được cấp Giấy phép đầu tư và dự án được phía nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận chính thức.
  • Mở tài khoản chuyên dùng: Doanh nghiệp bắt buộc phải mở một tài khoản ngoại tệ tại một ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam. Mọi giao dịch chuyển tiền ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam liên quan đến dự án đều phải thực hiện qua tài khoản này.
  • Chuyển lợi nhuận về nước: Lợi nhuận và các khoản thu nhập hợp pháp từ dự án ở nước ngoài phải được chuyển về Việt Nam chậm nhất là 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của nước tiếp nhận đầu tư. Nếu quá thời hạn này mà chưa chuyển về, doanh nghiệp phải giải trình rõ lý do bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Tái đầu tư: Trường hợp doanh nghiệp muốn sử dụng lợi nhuận thu được để tái đầu tư tại nước ngoài, phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận bằng văn bản và phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Thanh lý dự án: Khi kết thúc dự án (đúng hạn hoặc trước hạn), doanh nghiệp phải tiến hành các thủ tục thanh lý theo quy định và chuyển toàn bộ số tiền thu được từ việc thanh lý về nước trong thời hạn tối đa là 06 tháng kể từ ngày hoàn thành thanh lý.
  • Nghĩa vụ thuế và tài chính: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước Việt Nam. Trường hợp đầu tư tại quốc gia đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì thực hiện theo các điều khoản của Hiệp định đó.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Hàng năm, trong vòng 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của nước tiếp nhận đầu tư, doanh nghiệp phải gửi báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tài chính (có xác nhận của cơ quan kiểm toán hoặc cơ quan có thẩm quyền nước sở tại) về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp.

Giám sát của Nhà nước và xử lý vi phạm

Nghị định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý và chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm:

  • Trách nhiệm giám sát: Các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng và triển khai dự án nhằm bảo toàn, phát triển nguồn vốn của Nhà nước ở nước ngoài.
  • Chế tài xử lý vi phạm: Doanh nghiệp hoặc cá nhân vi phạm các quy định về chuyển vốn, mở tài khoản, chuyển lợi nhuận về nước, tái đầu tư, thanh lý dự án, nghĩa vụ thuế và chế độ báo cáo sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Nghị định số 22/1999/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Đối với các doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép đầu tư ra nước ngoài trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục hoạt động theo nội dung Giấy phép đã cấp, đồng thời phải tuân thủ các quy định quản lý nêu tại Nghị định này. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết các nội dung của Nghị định.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 22/1999/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 1999

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 22/1999/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 1999 QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Nhằm tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, góp phần mở rộng và nâng cao hiệu quả của hợp tác kinh tế, kỹ thuật, thương mại với nước ngoài;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.

1. Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam là việc Doanh nghiệp Việt Nam đưa vốn bằng tiền, tài sản khác ra nước ngoài để đầu tư trực tiếp ở nước ngoài theo quy định của Nghị định này;

2. Nghị định này không điều chỉnh việc đầu tư của Doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài dưới các hình thức cho vay tín dụng, mua cổ phiếu; đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm.

Điều 2.

1. Doanh nghiệp Việt Nam được đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước;

b) Hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;

c) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Công ty;

d) Doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp tư nhân.

(Các doanh nghiệp nêu tại khoản này sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp Việt Nam).

2. Đầu tư ra nước ngoài của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định riêng của Chính phủ.

Điều 3. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài phải có đủ các điều kiện sau:

1. Dự án đầu tư ra nước ngoài có tính khả thi;

2. Có năng lực tài chính đáp ứng yêu cầu đầu tư ra nước ngoài;

3. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

Điều 4. Doanh nghiệp Việt Nam được đầu tư ra nước ngoài bằng:

1. Máy móc, thiết bị, bộ phận rời; vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu;

2. Giá trị quyền sở hữu công nghiệp; bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật;

3. Tiền nước ngoài;

4. Các quyền tài sản khác trừ những quyền tài sản không được phép chuyển ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Điều 5.

1. Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền, tài sản nêu tại Điều 4 của Nghị định này phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, quy định về xuất khẩu và chuyển giao công nghệ;

2. Việc miễn thuế xuất khẩu đối với các tài sản đầu tư ra nước ngoài của Doanh nghiệp nêu tại điểm 1 Điều 4 của Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Bộ Thương mại xác nhận danh mục hàng hóa miễn thuế nói trên; Tổng cục Hải quan căn cứ vào văn bản xác nhận danh mục đó để miễn thuế xuất khẩu.

Điều 6.

1. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định xin phép đầu tư ra nước ngoài nêu tại các Điều 7, 8, 9 và 10 của Nghị định này gồm:

a) Doanh nghiệp Nhà nước;

b) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhưng có vốn đầu tư ra nước ngoài có giá trị từ 1.000.000 đô la Mỹ trở lên.

2. Đối với những trường hợp đầu tư không thuộc khoản 1 điều này, Doanh nghiệp chỉ cần đăng ký tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo mẫu quy định.

Điều 7. Hồ sơ đầu tư ra nước ngoài gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư bao gồm:

1. Đơn xin đầu tư ra nước ngoài;

2. Bản sao Quyết định thành lập Doanh nghiệp;

3. Văn bản cho phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc hợp đồng, bản thỏa thuận với bên nước ngoài về dự án đầu tư;

4. Giải trình về mục tiêu của dự án, nguồn gốc các khoản vốn đầu tư của Doanh nghiệp; hình thức đầu tư, phương thức chuyển vốn, phương thức chuyển lợi nhuận về nước;

5. Tình hình tài chính của Doanh nghiệp;

6. Văn bản chấp thuận đầu tư ra nước ngoài của cơ quan ra quyết định thành lập Doanh nghiệp (nếu là Doanh nghiệp Nhà nước).

Điều 8. Sau khi nhận được hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định dự án về những nội dung chủ yếu sau:

1. Năng lực tài chính của Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài;

2. Hiệu quả của dự án (các khoản nộp ngân sách, khả năng mở rộng thị trường).

Điều 9. Thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài được quy định như sau:

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với những dự án của Doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc vốn đầu tư của Doanh nghiệp Nhà nước có giá trị từ 1.000.000 đô la Mỹ trở lên;

2. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định đối với những dự án còn lại.

Điều 10. Việc thẩm định dự án đầu tư ra nước ngoài được quy định như sau:

1. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài lập hồ sơ quy định tại Điều 7 của Nghị định này thành 8 bộ (trong đó có 1 bộ gốc) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến của Bộ và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan;

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan nêu trên gửi ý kiến bằng văn bản đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư về những vấn đề của dự án thuộc phạm vi quản lý của mình;

4. Đối với những dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ ý kiến thẩm định kèm theo hồ sơ dự án và ý kiến của các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo quyết định cho Doanh nghiệp;

5. Đối với những dự án còn lại, sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo quyết định cho Doanh nghiệp. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

6. Trường hợp đơn xin đầu tư được chấp thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép đầu tư cho Doanh nghiệp và gửi bản sao đến các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan.

Trường hợp đơn xin đầu tư không được chấp thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo quyết định của mình cho Doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

7. Thời hạn thẩm định cấp Giấy phép đầu tư ra nước ngoài không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Điều 11. Doanh nghiệp chỉ được phép triển khai các thủ tục liên quan đến việc chuyển tiền, tài sản đầu tư ra nước ngoài để thực hiện dự án sau khi được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép và dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận.

Điều 12. Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, Doanh nghiệp phải mở một tài khoản tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam. Mọi giao dịch chuyển tiền ra nước ngoài và vào Việt Nam liên quan đến hoạt động của Doanh nghiệp phải được thực hiện thông qua tài khoản này.

Điều 13. Lợi nhuận và các khoản thu nhập của Doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài phải được chuyển về nước trong thời gian chậm nhất là 6 tháng kể từ khi kết thúc năm tài chính của nước tiếp nhận đầu tư. Trường hợp quá thời hạn nêu trên phải nêu rõ lý do chậm cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 14. Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài nếu sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư ở nước ngoài phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận và đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 15. Khi kết thúc dự án đầu tư ở nước ngoài đúng thời hạn hoặc trước thời hạn. Doanh nghiệp phải tiến hành các thủ tục thanh lý và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu được qua thanh lý trong thời hạn chậm nhất là 6 tháng kể từ ngày kết thúc việc thanh lý.

Điều 16. Doanh nghiệp hoạt động đầu tư ở nước ngoài phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nếu việc đầu tư được tiến hành tại nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế trùng với Việt Nam thì các nghĩa vụ về thuế của Doanh nghiệp được thực hiện theo các quy định của Hiệp định.

Điều 17. Hàng năm, trong vòng 6 tháng kể từ khi kết thúc năm tài chính của nước tiếp nhận đầu tư, Doanh nghiệp phải báo cáo về tình hình hoạt động và báo cáo tài chính có chứng nhận của cơ quan kiểm toán hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ quan ra quyết định thành lập Doanh nghiệp.

Điều 18. Trong phạm vi chức năng của mình, các cơ quan quản lý Nhà nước quản lý Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài có tài sản thuộc sở hữu Nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, giám sát Doanh nghiệp trong quá trình đàm phán, ký kết và triển khai hoạt động nhằm bảo toàn và phát triển vốn.

Điều 19. Doanh nghiệp, cá nhân vi phạm các quy định nêu tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép đầu tư ra nước ngoài trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo quy định của Giấy phép đầu tư và phải tuân thủ các quy định của Nghị định này.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 22/1999/NĐ-CP năm 1999 quy định đầu tư nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam

Số hiệu: 22/1999/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 14/04/1999
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 22/05/1999
Số công báo: Số 19
Ngày hiệu lực: 29/04/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 22/1999/NĐ-CP năm 1999 quy định đầu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký