Nghị định số 22/2022/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. Nghị định này mang lại những thay đổi quan trọng trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, làm rõ các khái niệm pháp lý và siết chặt quản lý nội dung đối với các loại văn hóa phẩm, đặc biệt là các tác phẩm điện ảnh nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh qua cửa khẩu, mạng internet hoặc các hình thức khác vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài.
Sửa đổi, bổ sung định nghĩa về văn hóa phẩm và hoạt động xuất nhập khẩu phi thương mại
Nghị định đã làm rõ và chi tiết hóa các khái niệm cốt lõi nhằm phù hợp với thực tiễn phát triển công nghệ:
- Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh: Được xác định là việc đưa văn hóa phẩm qua cửa khẩu, mạng internet hoặc các hình thức khác để sử dụng riêng, biếu, tặng, thừa kế, triển lãm, dự thi, hợp tác trao đổi, hội thảo, liên hoan, viện trợ, phổ biến, phục vụ công tác chuyên môn, nghiên cứu hoặc các mục đích phi thương mại khác.
- Danh mục văn hóa phẩm bao gồm: Các bản ghi âm, ghi hình; các loại phim; các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác được ghi trên các chất liệu hoặc phương tiện kỹ thuật số ở dạng chữ viết, âm thanh hoặc hình ảnh (ngoại trừ các bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách và xuất bản phẩm điện tử theo Luật Xuất bản); tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh, nhiếp ảnh; di sản văn hóa vật thể và các sản phẩm liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể.
Quy định mới về thẩm quyền cấp phép và thu hồi giấy phép nhập khẩu phim
Nghị định bổ sung các quy định chặt chẽ hơn đối với việc nhập khẩu phim không nhằm mục đích kinh doanh:
- Bổ sung thẩm quyền nhập khẩu phim để phát hành, phổ biến theo quy định của pháp luật do Đài Phát thanh - Truyền hình địa phương thực hiện.
- Quy định rõ phim để phát hành, phổ biến trong toàn quốc phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Cơ chế thu hồi giấy phép: Cơ quan có thẩm quyền cấp phép nhập khẩu phim sẽ tiến hành thu hồi Giấy phép nhập khẩu phim ngay khi phát hiện nội dung phim có hành vi vi phạm các quy định cấm được nêu tại Luật Điện ảnh.
Cải cách thủ tục hành chính và hồ sơ đề nghị cấp phép
Để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý, Nghị định đã điều chỉnh thành phần hồ sơ và quy trình giám định:
- Thành phần hồ sơ bổ sung: Yêu cầu có Giấy chứng nhận bản quyền tác giả; hợp đồng; bản dịch tóm tắt bằng tiếng Việt nội dung phim kèm theo văn bản cam kết chịu trách nhiệm về nội dung phim nhập khẩu không vi phạm pháp luật; giấy ủy quyền; chứng nhận hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật.
- Trách nhiệm cung cấp mẫu giám định: Tổ chức, cá nhân phải cung cấp văn hóa phẩm nhập khẩu và tờ khai hải quan (bản sao không cần chứng thực) để cơ quan cấp phép tiến hành giám định.
- Quy trình riêng đối với phim: Trong vòng 30 ngày kể từ khi được cấp giấy phép nhập khẩu, tổ chức có trách nhiệm cung cấp bản phim đã nhập khẩu và tờ khai hải quan (nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu khi nộp trực tiếp; nộp bản sao có chứng thực nếu gửi qua bưu điện) để tiến hành giám định. Cơ quan cấp phép sẽ lập biên bản giám định và bàn giao phim dựa trên hồ sơ và tóm tắt nội dung phim.
- Cam kết của cá nhân: Cá nhân nhập khẩu phim chỉ để sử dụng cho mục đích cá nhân phải có văn bản cam kết không vi phạm các quy định cấm của Luật Điện ảnh và sử dụng phim đúng quy định pháp luật.
Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục và giám định
Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính được quy định cụ thể và nhanh chóng hơn:
- Thời hạn cấp giấy phép: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các văn hóa phẩm thông thường. Riêng đối với văn hóa phẩm là phim, thời hạn cấp phép là trong vòng 03 ngày làm việc.
- Thời gian giám định: Tối đa không quá 12 ngày làm việc đối với văn hóa phẩm thông thường. Đối với phim, thời gian giám định cũng không quá 12 ngày làm việc tính từ ngày tổ chức cung cấp bản phim.
Thay đổi thuật ngữ cơ quan quản lý địa phương
Nghị định thực hiện chuẩn hóa tên gọi cơ quan quản lý chuyên môn tại địa phương bằng việc thay thế cụm từ “Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” bằng cụm từ “Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao” tại các điều khoản liên quan của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP để phù hợp với mô hình tổ chức thực tế của từng tỉnh, thành phố.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định số 22/2022/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2022. Đối với các hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm đã được gửi trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được cấp giấy phép, các cơ quan chức năng sẽ tiếp tục áp dụng các quy định cũ tại Nghị định số 32/2012/NĐ-CP để giải quyết, đảm bảo quyền lợi liên tục cho các tổ chức và cá nhân.
| CHÍNH PHỦ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2022/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2022 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh:
1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh (sau đây gọi là xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm): Là hoạt động đưa từ Việt Nam ra nước ngoài, đưa từ nước ngoài vào Việt Nam qua cửa khẩu, mạng internet hoặc các hình thức khác đối với văn hóa phẩm để sử dụng riêng, biếu, tặng, thừa kế, triển lãm, dự thi, hợp tác trao đổi, hội thảo, liên hoan, viện trợ, phổ biến, phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ, nghiên cứu hoặc các mục đích khác không mang tính thương mại thu lợi nhuận.
2. Văn hóa phẩm bao gồm:
a) Các bản ghi âm, ghi hình; các loại phim; các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác được ghi trên các chất liệu hoặc phương tiện kỹ thuật số ở dạng chữ viết, âm thanh hoặc hình ảnh (không bao gồm bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách và xuất bản phẩm điện tử quy định tại Luật xuất bản);
b) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh, nhiếp ảnh;
c) Di sản văn hóa vật thể và các sản phẩm liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể.”
2. Sửa đổi
“b) Phim để phát hành, phổ biến theo quy định của pháp luật trong toàn quốc.”
3. Bổ sung
“e) Phim để phát hành, phổ biến theo quy định của pháp luật do Đài Phát thanh - Truyền hình địa phương nhập khẩu.”
4. Bổ sung
“Cơ quan cấp phép nhập khẩu phim thu hồi Giấy phép nhập khẩu phim khi phát hiện nội dung phim vi phạm quy định cấm tại Luật Điện ảnh.”
5. Sửa đổi, bổ sung
“b) Giấy chứng nhận bản quyền tác giả; hợp đồng; bản dịch tóm tắt bằng tiếng Việt nội dung phim và văn bản cam kết chịu trách nhiệm về nội dung phim nhập khẩu không vi phạm quy định của pháp luật; giấy ủy quyền; chứng nhận hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật;”
6. Sửa đổi, bổ sung
“5. Cá nhân, tổ chức có trách nhiệm cung cấp văn hóa phẩm nhập khẩu và tờ khai hải quan (bản sao không cần chứng thực) để cơ quan cấp giấy phép giám định.
Đối với văn hóa phẩm nhập khẩu là phim: Tổ chức có trách nhiệm cung cấp bản phim đã nhập khẩu và tờ khai hải quan (nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nộp bản sao có chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện) trong vòng 30 ngày kể từ khi có giấy phép nhập khẩu để giám định.
Cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu có biên bản giám định và bàn giao phim căn cứ trên hồ sơ và tóm tắt nội dung phim.”
7. Bổ sung
“6. Cá nhân nhập khẩu phim chỉ để sử dụng cho mục đích cá nhân cam kết không vi phạm quy định cấm tại Luật Điện ảnh và sử dụng phim đúng với quy định của pháp luật.”
8. Sửa đổi, bổ sung
“2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải cấp giấy phép.
Đối với văn hóa phẩm là phim: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải cấp giấy phép.”
9. Sửa đổi, bổ sung
“5. Thời gian giám định văn hóa phẩm nhập khẩu tối đa không quá 12 ngày làm việc.
Đối với văn hóa phẩm là phim: Thời gian giám định phim không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức cung cấp bản phim.”
Điều 2. Thay thế cụm từ “Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh
Thay thế cụm từ “Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” bằng “Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao” tại khoản 1 Điều 7.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2022.
2. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu gửi trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa được cấp giấy phép thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
- 1 Công văn 2901/BVHTTDL-VP năm 2014 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh đối với văn hóa phẩm có hợp đồng mua bán hàng hóa do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Công văn 4810/BVHTTDL-KHTC năm 2015 hướng dẫn về quy định nhập khẩu hàng hóa văn hóa là sản phẩm đồ chơi do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Công văn 1367/TCHQ-GSQL năm 2017 về cấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm, văn hóa phẩm không kinh doanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Nghị định 131/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện ảnh
- 1 Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh
- 2 Văn bản hợp nhất 1537/VBHN-BVHTTDL năm 2022 hợp nhất Nghị định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Nghị định 131/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện ảnh
- 1 Luật Điện ảnh 2006
- 2 Luật Điện ảnh sửa đổi 2009
- 3 Luật xuất bản 2012
- 4 Công văn 2901/BVHTTDL-VP năm 2014 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh đối với văn hóa phẩm có hợp đồng mua bán hàng hóa do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 6 Công văn 4810/BVHTTDL-KHTC năm 2015 hướng dẫn về quy định nhập khẩu hàng hóa văn hóa là sản phẩm đồ chơi do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7 Công văn 1367/TCHQ-GSQL năm 2017 về cấp Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm, văn hóa phẩm không kinh doanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Thông tư 08/2022/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành