Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 22-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy định về chế độ thu và sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1991. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn do Nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách, nhằm bảo đảm sự công bằng trong việc tiếp cận, sử dụng nguồn lực quốc gia, đồng thời thúc đẩy các tổ chức kinh tế nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo toàn vốn.

Đối tượng áp dụng chế độ thu sử dụng vốn ngân sách

Theo quy định tại Nghị định, đối tượng phải thực hiện nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước bao gồm:

  • Các tổ chức kinh doanh hoạt động theo cơ chế hạch toán kinh tế độc lập.
  • Các đơn vị sự nghiệp có thực hiện hạch toán kinh tế.
  • Các lực lượng vũ trang nhân dân tham gia làm kinh tế.
  • Các đơn vị hoạt động trong ngành ngân hàng, bảo hiểm, xổ số kiến thiết có sử dụng nguồn vốn do ngân sách Nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

Căn cứ và tỷ lệ tính thu sử dụng vốn ngân sách

Số tiền thu về sử dụng vốn ngân sách được xác định dựa trên hai yếu tố cốt lõi là tổng số vốn thuộc diện phải thu và tỷ lệ thu áp dụng cho từng ngành nghề cụ thể:

  • Tổng số vốn thuộc diện phải thu: Bao gồm toàn bộ vốn cố định và vốn lưu động do ngân sách Nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách, được xác định cụ thể thông qua biên bản giao nhận vốn và phần vốn tăng thêm phát sinh từ chế độ bảo toàn vốn. Số vốn này sẽ được giảm trừ tương ứng với phần vốn Nhà nước đã thực hiện thu hồi (như khấu hao cơ bản nộp ngân sách, hạch toán giảm vốn cho ngân sách, hoặc điều chuyển vốn sang đơn vị khác).
  • Tỷ lệ thu áp dụng hàng tháng đối với từng nhóm ngành:
    • Nhóm ngành công nghiệp điện nặng, khai thác mỏ, luyện kim, cơ khí, hóa chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu, vật liệu xây dựng, trồng rừng, khai thác lâm sản, thủy sản, xây dựng cơ bản, vận tải: Áp dụng tỷ lệ từ 0,2% đến 0,4%.
    • Nhóm ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm và các ngành công nghiệp khác: Áp dụng tỷ lệ từ 0,3% đến 0,4%.
    • Nhóm ngành nông nghiệp (bao gồm nông trường, trạm máy kéo, xí nghiệp thủy nông, đơn vị cung ứng máy móc, thiết bị nông nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu): Áp dụng tỷ lệ từ 0,2% đến 0,3%.
    • Nhóm ngành thương nghiệp, cung ứng vật tư, dịch vụ du lịch, bưu điện, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số kiến thiết và các hoạt động kinh doanh khác: Áp dụng tỷ lệ từ 0,4% đến 0,5%.
    Bộ Tài chính chịu trách nhiệm cụ thể hóa các tỷ lệ thu này để phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng ngành cụ thể.

Trách nhiệm của đơn vị nộp và quy trình nộp ngân sách

Các đơn vị thuộc đối tượng nộp thu sử dụng vốn có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:

  • Thực hiện khai báo trung thực, đầy đủ thông tin với cơ quan thuế theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp có sự thay đổi về đối tượng tính thu, đơn vị phải khai báo bổ sung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
  • Cung cấp đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc tính toán số tiền thu sử dụng vốn khi có yêu cầu từ cơ quan thuế.
  • Nộp đầy đủ và đúng thời hạn tiền thu sử dụng vốn vào ngân sách Nhà nước. Tiền thu được nộp hàng tháng theo hướng dẫn của cơ quan thuế, chậm nhất không quá ngày 5 của tháng tiếp theo.
  • Thực hiện quyết toán số thu phải nộp vào cuối quý và cuối năm với cơ quan thuế. Nếu nộp thiếu, đơn vị phải nộp bổ sung trong vòng 10 ngày sau khi quyết toán quý và 20 ngày sau khi quyết toán năm. Nếu nộp thừa, số tiền thừa sẽ được khấu trừ vào kỳ nộp tiếp theo.

Thẩm quyền của cơ quan thuế

Cơ quan thuế đóng vai trò chủ trì trong việc quản lý nguồn thu này với các nhiệm vụ và quyền hạn:

  • Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra toàn diện việc thực hiện chế độ thu về sử dụng vốn ngân sách tại các đơn vị.
  • Ban hành lệnh thu, lệnh phạt và trực tiếp xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực này theo đúng quy định pháp luật.

Chính sách miễn, giảm thu sử dụng vốn ngân sách

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn và phù hợp với thực tế vận hành tài sản, Nhà nước áp dụng chính sách miễn, giảm linh hoạt:

  • Các trường hợp được xét giảm thu:
    • Đơn vị gặp khó khăn khách quan trong quá trình sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thiết yếu của nền kinh tế.
    • Đơn vị bị thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch họa hoặc các tai nạn bất ngờ ngoài ý muốn.
  • Các trường hợp được xét miễn thu:
    • Tài sản cố định của đơn vị đang trong giai đoạn chạy thử nghiệm, vận hành thử theo quy trình công nghệ.
    • Tài sản cố định và tài sản lưu động thuộc nguồn vốn dự trữ của Nhà nước giao cho đơn vị chịu trách nhiệm bảo quản, lưu kho.
    • Tài sản cố định thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng công cộng, không có khả năng trực tiếp thu hồi vốn (ví dụ: đường giao thông, cầu cống, đê điều...).
    • Tài sản cố định và tài sản lưu động bị ứ đọng, chậm luân chuyển đang chờ thanh lý, đã được xác định cụ thể trong biên bản kiểm kê xử lý trước ngày ban hành quyết định này.

Chế tài xử lý vi phạm và quyền khiếu nại

Để bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, Nghị định quy định rõ các hình thức xử lý vi phạm và quyền lợi của đối tượng nộp:

  • Xử lý vi phạm đối với đơn vị nộp:
    • Hành vi không thực hiện đúng các thủ tục kê khai theo quy định sẽ bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền với mức phạt lên đến 500.000 đồng.
    • Hành vi khai báo không đúng, không đầy đủ dẫn đến thiếu hụt số tiền phải nộp: Ngoài việc phải nộp đủ số tiền thu theo quy định, đơn vị sẽ bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền trốn nộp.
    • Hành vi chậm nộp tiền thu hoặc tiền phạt: Ngoài việc nộp đủ số tiền gốc và tiền phạt, đơn vị phải nộp thêm tiền phạt chậm nộp với mức 0,5% (năm phần nghìn) trên số tiền chậm nộp cho mỗi ngày chậm trễ.
  • Xử lý đối với tổ chức, cá nhân khác: Mọi tổ chức, cá nhân không chấp hành đúng hoặc có hành vi cản trở việc thực hiện chế độ thu sử dụng vốn ngân sách sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo các quy định pháp luật hiện hành.
  • Quyền khiếu nại: Đơn vị nộp thu có quyền khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền nếu phát hiện việc thực hiện chế độ thu sử dụng vốn đối với đơn vị mình không đúng quy định pháp luật.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1991. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 22-HĐBT

Hà Nội, ngày 24 tháng 1 năm 1991

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 22-HĐBT NGÀY 24-1-1991 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU VÀ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

HỘIĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ luật Tổ chức Hội dồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính
,

NGHỊ ĐỊNH :

Đối tượng tính và nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách

Điều 1. - Thu về sử dụng vốn đối với các tổ chức kinh tế là khoản thu tính trên vốn (bao gồm vốn cố định, vốn lưu động) do ngân sách Nhà nước cấp và vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước (gọi chung là vốn ngân sách Nhà nước cấp).

Chế độ thu về sử dụng vốn ngân sách là nhằm bảo đảm công bằng trong việc sử dụng các nguồn vốn, thúc đẩy tổ chức kinh tế sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ngân sách.

Điều 2. - Đối tượng nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách là các tổ chức kinh doanh hoạch toán kinh tế độc lập, kể cả các đơn vị sự nghiệp hạch toán kinh tế, lực lượng vũ trang làm kinh tế, ngành ngân hàng, bảo hiểm, xổ số kiến thiết có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cấp.

Chương 2:

CĂN CỨ TÍNH VÀ MỨC THU

Điều 3. - Căn cứ để tính số tiền thu về sử dụng vốn ngân sách là tổng số vốn thuộc diện phải thu và tỷ lệ thu.

a) Tổng số vốn thuộc diện phải thu về sử dụng vốn ngân sách bao gồm: vốn cố định, vốn lưu động cho ngân sách Nhà nước cấp và vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước được xác định trên cơ sở biên bản giao nhận vốn; số vốn tăng thêm do chế độ bảo toàn vốn.

Tổng số vốn thuộc diện phải thu về sử dụng vốn ngân sách được giảm tương ứng số vốn Nhà nước đã thu hồi (khấu hao cơ bản nộp ngân sách, hoạch toán cho ngân sách, điều chuyển vốn cho đơn vị khác...).

b) Tỷ lệ thu về sử dụng vốn ngân sách được quy định hàng tháng đối với các ngành như sau:

1. Công nghiệp điện nặng, khai thác mỏ, luyện kim, cơ khí, hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu, vật liệu xây dựng, trồng rừng, khai thác lâm sản, thuỷ sản, xây dựng cơ bản, vận tải: 0,2% - 0,40%.

2. Công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp khác: 0,3% - 0,4%.

3. Ngành nông nghiệp: nông trường, trạm máy kéo, xí nghiệp thuỷ nông, cung ứng máy móc, thiết bị nông nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu: 0,2% - 0,3% .

4. Thương nghiệp, cung ứng vật tư, dịch vụ du lịch, bưu điện, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số kiến thiết và kinh doanh khác: 0,4% - 0,5% .

Bộ Tài chính cụ thể hoá tỷ lệ thu phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành.

Chương 3:

KÊ KHAI VÀ NỘP TIỀN THU VỀ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH

Điều 4. - Các đơn vị nộp thu về sử dụng vốn ngân sách có trách nhiệm:

1. Khai báo trung thực và đầy đủ với cơ quan thuế theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.

Khi có thay đổi về đối tượng tính thu, đơn vị nộp thu phải khai bổ sung với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày kể tờ khi có sự thay đổi.

2. Cung cấp đầy đủ tài liệu có liên quan đến việc tính thu về sử dụng vốn theo yêu cầu của cơ quan thuế.

3. Nộp đủ và đúng hạn tiền thu về sử dụng vốn vào ngân sách Nhà nước.

Điều 5. - Tiền thu về sử dụng vốn được nộp hàng tháng vào ngân sách Nhà nước theo quy định của cơ quan thuế, chậm nhất không quá ngày 5 tháng sau. Cuối quý, cuối năm, đơn vị nộp thu về sử dụng vốn phải quyết toán số thu phải nộp với cơ quan thuế, nếu nộp thiếu phải nộp thêm cho đủ, chậm nhất không quá 10 ngày sau khi có quyết toán quý và 20 ngày sau khi có quyết toán năm. Nếu nộp thừa thì số thừa được tính vào số nộp của kỳ sau.

Điều 6. - Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ thu về sử dụng vốn, kể cả việc ra lệnh thu, lệnh phạt và xử lý các trường hợp vi phạm.

Chương 4:

GIẢM THU, MIỄN THU

Điều 7. - Được xét giảm thu về sử dụng vốn ngân sách trong những trường hợp sau:

1. Đơn vị nộp thu về sử dụng vốn gặp khó khăn khách quan do sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thiết yếu;

2. Đơn vị nộp thu về sử dụng vốn bị thiệt hại do thiên tai, dịch hoạ hoặc tai nạn bất ngờ.

Điều 8. - Được xét miễn thu về sử dụng vốn ngân sách trong những trường hợp sau:

1. Tài sản cố định của đơn vị phải nộp thu về sử dụng vốn đang trong giai đoạn vận hành thử theo chế độ;

2. Tài sản cố định và tài sản lưu động thuộc vốn dự trữ của Nhà nước giao cho đơn vị bảo quản;

3. Tài sản cố định thuộc kết cấu hạ tầng không có khả năng thu hồi vốn như: đường xá, cầu cống, đê điều,...;

4. Tài sản cố định và tài sản lưu động ứ đọng, chậm luân chuyển chờ thanh lý được xác định trong các biên bản kiểm kê xử lý theo chế độ trước ngày ban hành quyết định này.

Chương 5:

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI

Điều 9. - Việc xử lý các đơn vị có vi phạm chế độ thu về sử dụng vốn ngân sách quy định như sau:

1. Không thực hiện đúng các thủ tục kê khai thì bị cảnh cáo hoặc bị phạt tiền đến 500.000 đồng;

2. Khai không đúng, không đủ thì ngoài việc phải nộp đủ số thu theo quy định, còn bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền phải nộp do kê khai không đúng, không đủ;

3. Nộp chậm tiền thu hoặc tiền phạt, ngoài việc phải nộp đủ số tiền thu, tiền phạt, còn bị phạt mỗi ngày 0,5%. (năm phần nghìn) trên số tiền nộp chậm.

Điều 10. - Tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng hoặc cản trở việc thực hiện chế độ thu về sử dụng vốn sẽ bị xử phạt theo quy định hiện hành.

Điều 11. - Đơn vị nộp thu về sử dụng vốn có quyền khiếu nại việc thực hiện không đúng chế độ thu về sử dụng vốn đối với đơn vị mình.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1991.

Điều 13. - Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.

Điều 14. - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 22-HĐBT năm 1991 quy định chế độ thu và sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 22-HĐBT
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 24/01/1991
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 15/03/1991
Số công báo: Số 5
Ngày hiệu lực: 01/01/1991
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 22-HĐBT năm 1991 quy định chế độ th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký