Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 24/2016/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, thiết lập các nguyên tắc, nghiệp vụ quản lý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước và xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực tài chính quốc gia.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với một phạm vi rộng lớn các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến công tác quản lý ngân quỹ nhà nước, bao gồm:

  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ trong việc phối hợp và thực hiện các quy định liên quan.
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý và phối hợp tại địa phương.
  • Các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước trực tiếp thực thi các nghiệp vụ quản lý ngân quỹ.
  • Các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế và cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước.

Các khái niệm và thuật ngữ pháp lý cốt lõi

Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quá trình thực thi, Nghị định đưa ra các định nghĩa pháp lý quan trọng sau:

  • Chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước: Là toàn bộ các quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động quản lý ngân quỹ, bao gồm nguyên tắc quản lý, các nghiệp vụ chuyên môn (tổ chức thanh toán, dự báo luồng tiền, xây dựng phương án điều hành để tập trung nguồn thu, đáp ứng nhu cầu chi, huy động vốn ngắn hạn, sử dụng vốn nhàn rỗi, quản lý rủi ro, quản lý thu chi phát sinh) và phân định nhiệm vụ, quyền hạn của các bên liên quan.
  • An toàn về khả năng thanh khoản: Là khả năng của ngân quỹ nhà nước trong việc đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi nhu cầu chi của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch với Kho bạc Nhà nước tại mọi thời điểm, không để xảy ra tình trạng chậm trễ thanh toán.
  • An toàn về việc sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi: Là yêu cầu bắt buộc các khoản ngân quỹ tạm thời chưa sử dụng phải được đem đi đầu tư, sử dụng đúng mục đích pháp luật cho phép và phải đảm bảo khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lãi khi đến hạn.
  • Ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi: Được xác định là phần chênh lệch dương giữa dự báo thu và dự báo chi trong kỳ, kết hợp với phần chênh lệch giữa định mức tồn ngân quỹ nhà nước đầu kỳ và cuối kỳ.
  • Ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt: Là phần chênh lệch âm giữa dự báo thu và dự báo chi trong kỳ, cộng với phần chênh lệch giữa định mức tồn ngân quỹ nhà nước cuối kỳ và đầu kỳ (nếu có).
  • Quản lý rủi ro đối với hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước: Là chu trình nhận dạng, đánh giá và áp dụng các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các loại rủi ro có thể phát sinh trong quá trình vận hành ngân quỹ.
  • Hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước: Là giới hạn tối đa được phép sử dụng ngân quỹ đối với từng lĩnh vực cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm bảo đảm an toàn hệ thống.
  • Tài khoản thanh toán tập trung của Kho bạc Nhà nước: Là hệ thống tài khoản thanh toán thống nhất của Kho bạc Nhà nước được mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các hệ thống ngân hàng thương mại để thực hiện các giao dịch thanh toán.
  • Dự báo luồng tiền: Là công tác tổng hợp, phân tích và xác định số liệu dự kiến thu, dự kiến chi cùng mức chênh lệch thu chi ngân quỹ nhà nước theo các kỳ hạn tháng, quý và năm.

Các nguyên tắc quản lý ngân quỹ nhà nước

Hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt ba nguyên tắc nền tảng sau:

  • Thứ nhất, thực hiện quản lý ngân quỹ nhà nước một cách tập trung và thống nhất trong toàn bộ hệ thống Kho bạc Nhà nước, tránh việc phân tán nguồn lực tài chính.
  • Thứ hai, tập trung nhanh chóng, đầy đủ mọi nguồn thu vào ngân quỹ; đồng thời đáp ứng kịp thời, đầy đủ các nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước và các đơn vị có tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước theo đúng quy định pháp luật.
  • Thứ ba, công tác quản lý phải luôn đặt mục tiêu an toàn lên hàng đầu, song song với việc nâng cao hiệu quả sử dụng; phải gắn kết chặt chẽ giữa quản lý ngân quỹ với quản lý ngân sách nhà nước và quản lý nợ công nhằm bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ của Chính phủ một cách bền vững.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Nghị định này quy định các nguyên tắc quản lý ngân quỹ nhà nước; các nghiệp vụ quản lý ngân quỹ nhà nước trong hệ thống Kho bạc Nhà nước; nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc quản lý ngân quỹ nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước.

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế và các cá nhân có liên quan đến công tác quản lý ngân quỹ nhà nước.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước là các quy định về quản lý ngân quỹ nhà nước, bao gồm các quy định về nguyên tắc quản lý ngân quỹ nhà nước; các nghiệp vụ quản lý ngân quỹ nhà nước (nghiệp vụ về tổ chức thanh toán, dự báo luồng tiền và xây dựng phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước để quản lý tập trung, thống nhất mọi nguồn thu, đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhu cầu chi của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước; huy động vốn ngắn hạn, sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi đảm bảo an toàn và hiệu quả; quản lý rủi ro; quản lý thu, chi từ hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước); nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý ngân quỹ nhà nước.

2. An toàn về khả năng thanh Khoản là việc các Khoản ngân quỹ nhà nước đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhu cầu chi của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch với Kho bạc Nhà nước tại mọi thời Điểm.

3. An toàn về việc sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi là việc các Khoản ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi được sử dụng đúng Mục đích theo quy định và có khả năng được thu hồi đầy đủ khi đến hạn (bao gồm cả gốc và lãi).

4. Ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi là phần ngân quỹ chênh lệch dương giữa dự báo thu và dự báo chi trong kỳ và phần chênh lệch giữa định mức tồn ngân quỹ nhà nước đầu kỳ và tồn ngân quỹ nhà nước cuối kỳ.

5. Ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt là phần chênh lệch âm giữa dự báo thu và dự báo chi trong kỳ và phần chênh lệch giữa định mức tồn ngân quỹ nhà nước cuối kỳ và tồn ngân quỹ nhà nước đầu kỳ (nếu có).

6. Quản lý rủi ro đối với hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước là hoạt động nhận dạng các loại rủi ro, đánh giá rủi ro và áp dụng các phương pháp phòng ngừa đối với các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước.

7. Hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước là mức sử dụng ngân quỹ nhà nước tối đa đối với từng lĩnh vực cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định để đảm bảo hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước luôn được an toàn.

8. Tài Khoản thanh toán tập trung của Kho bạc Nhà nước là hệ thống các tài Khoản thanh toán, bao gồm: tài Khoản thanh toán tập trung của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tại các hệ thống ngân hàng thương mại.

9. Dự báo luồng tiền là việc tổng hợp, xác định số dự kiến thu, dự kiến chi và chênh lệch số dự kiến thu, chi ngân quỹ nhà nước theo tháng, quý và năm.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý ngân quỹ nhà nước

1. Thực hiện quản lý ngân quỹ nhà nước tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước.

2. Thực hiện tập trung nhanh mọi nguồn thu nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.

3. Việc quản lý ngân quỹ nhà nước phải luôn đảm bảo an toàn và có hiệu quả; gắn kết quản lý ngân quỹ nhà nước với quản lý ngân sách nhà nước và quản lý nợ công, đảm bảo khả năng thanh toán các Khoản nợ của Chính phủ.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản hướng dẫn
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 24/2016/NĐ-CP Quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước

Số hiệu: 24/2016/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 05/04/2016
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 14/04/2016
Số công báo: Từ số 285 đến số 286
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 24/2016/NĐ-CP Quy định chế độ quản...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký