Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 25/2021/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân. Văn bản này tập trung điều chỉnh, kiện toàn hệ thống cơ quan thanh tra, quy định rõ ràng về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, đồng thời tối ưu hóa quy trình, thời hạn và thẩm quyền thanh tra trong lực lượng Công an nhân dân.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan thanh tra nhà nước trong Công an nhân dân, thủ trưởng các đơn vị công an các cấp, cán bộ, chiến sĩ công an, và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thanh tra trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an.

Hệ thống cơ quan thanh tra nhà nước trong Công an nhân dân

Hệ thống cơ quan thanh tra nhà nước trong Công an nhân dân được kiện toàn bao gồm ba cấp chính:

  • Thanh tra Bộ Công an (Thanh tra Bộ).
  • Thanh tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thanh tra Công an tỉnh).
  • Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
  • Đối với các cơ quan, đơn vị không có tổ chức thanh tra riêng biệt, Thủ trưởng đơn vị sẽ trực tiếp chỉ đạo công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, và phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Về mặt nhân sự, đơn vị có quân số từ 200 cán bộ, chiến sĩ trở lên phải bố trí cán bộ thanh tra chuyên trách; đơn vị dưới 200 cán bộ, chiến sĩ bố trí cán bộ thanh tra kiêm nhiệm.

Quy định về Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng

Đây là một trong những nội dung sửa đổi quan trọng, bổ sung chi tiết về tổ chức và hoạt động của đơn vị thanh tra chuyên biệt này:

  • Vị trí và chức năng: Có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng thực hiện công tác thanh tra hành chính, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong nội bộ Cục; đồng thời tiến hành thanh tra hành chính theo thẩm quyền đối với các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của Cục trưởng.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, các ngạch Thanh tra viên, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và chuyên môn kỹ thuật. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra Cục phải có sự thống nhất với Chánh Thanh tra Bộ trước khi trình Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
  • Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Cục: Tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các đơn vị và cán bộ thuộc Cục; giúp Cục trưởng quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân; thực hiện phòng, chống tham nhũng; đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra; bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho cán bộ trong Cục; tổng hợp, báo cáo kết quả lên Cục trưởng và Chánh Thanh tra Bộ.
  • Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh Thanh tra Cục: Trình Cục trưởng quyết định thanh tra hoặc tự quyết định thanh tra theo thẩm quyền; lập Đoàn thanh tra; kiến nghị xử lý cán bộ vi phạm; xác minh, kết luận nội dung khiếu nại, tố cáo; báo cáo và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và Chánh Thanh tra Bộ về toàn bộ công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý.

Quy trình xây dựng kế hoạch và thẩm quyền ra quyết định thanh tra

Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm tăng cường tính chủ động và phân định rõ thẩm quyền trong hoạt động thanh tra:

  • Xây dựng kế hoạch thanh tra: Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch của Bộ Công an, Chánh Thanh tra các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch thanh tra trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt chậm nhất vào ngày 05 tháng 12. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch này chậm nhất vào ngày 15 tháng 12.
  • Thẩm quyền ra quyết định thanh tra: Chánh Thanh tra Công an các đơn vị, địa phương ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra theo kế hoạch đã duyệt. Đối với các vụ việc phức tạp, liên quan nhiều đơn vị, địa phương, thẩm quyền quyết định thuộc về Bộ trưởng, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, hoặc Giám đốc Công an tỉnh. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp liên ngành, Bộ trưởng hoặc Giám đốc Công an tỉnh sẽ quyết định thành lập Đoàn thanh tra liên ngành.
  • Thanh tra đột xuất: Bộ trưởng và Giám đốc Công an tỉnh có thẩm quyền quyết định thanh tra đột xuất đối với các vụ việc phức tạp hoặc đặc biệt phức tạp liên ngành. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng quyết định thanh tra đột xuất các vụ việc thuộc thẩm quyền và phải gửi quyết định đến Thanh tra Công an cấp trên trực tiếp.

Thời hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

Thời hạn tiến hành các cuộc thanh tra được quy định cụ thể nhằm bảo đảm tiến độ và chất lượng:

  • Thanh tra hành chính: Cuộc thanh tra do Công an cấp tỉnh hoặc Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng tiến hành có thời hạn không quá 30 ngày. Đối với các địa bàn khó khăn như miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày.
  • Thanh tra chuyên ngành: Cuộc thanh tra do Bộ Công an hoặc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tiến hành không quá 45 ngày (trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 70 ngày). Cuộc thanh tra do Thanh tra Công an tỉnh tiến hành không quá 30 ngày (phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày).

Thẩm quyền thanh tra lại

Công tác thanh tra lại được phân cấp rõ ràng nhằm kiểm soát chất lượng kết luận thanh tra:

  • Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thanh tra lại các vụ việc đã được Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, hoặc Giám đốc Công an tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
  • Chánh Thanh tra Bộ quyết định thanh tra lại các vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Công an đã được Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Công an tỉnh, hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật (khi được Bộ trưởng giao).
  • Giám đốc Công an tỉnh quyết định thanh tra lại các vụ việc thuộc quyền quản lý nhà nước của Bộ Công an mà Chánh Thanh tra Công an tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã kết luận nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
  • Chánh Thanh tra Công an tỉnh thanh tra lại vụ việc mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã kết luận nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Giám đốc Công an tỉnh giao nhiệm vụ.

Quy định về sử dụng con dấu và tài khoản

Để bảo đảm điều kiện hoạt động độc lập và đúng pháp luật, việc sử dụng con dấu và tài khoản của các cơ quan thanh tra được quy định như sau:

  • Thanh tra Bộ, Thanh tra Công an tỉnh, và Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng được phép sử dụng con dấu riêng.
  • Thanh tra Bộ và Thanh tra Công an tỉnh được mở tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước để phục vụ công tác xử lý tài chính sau thanh tra.
  • Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra khác trong Công an nhân dân không thuộc diện nêu trên sẽ sử dụng con dấu và tài khoản của cơ quan quản lý cùng cấp.

Các nội dung bãi bỏ và điều khoản thi hành

Nghị định cũng thực hiện tinh giản bộ máy bằng việc bãi bỏ một số quy định cũ:

  • Bãi bỏ hoàn toàn các quy định tại Điều 14, khoản 3 Điều 15, Điều 18, Điều 19, và khoản 3 Điều 30 của Nghị định số 41/2014/NĐ-CP.
  • Lược bỏ cụm từ “Thanh tra Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, Thanh tra Công an huyện” tại mục 3 Chương II của Nghị định số 41/2014/NĐ-CP để phù hợp với mô hình tổ chức mới của Bộ Công an.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị định số 25/2021/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2021. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cùng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 41/2014/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bsung một sđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Theo đnghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 41/2014/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về tchức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/2014/NĐ-CP

1. Khoản 1, khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Hệ thống cơ quan thanh tra nhà nước trong Công an nhân dân, gồm:

a) Thanh tra Bộ Công an (sau đây gọi là Thanh tra Bộ);

b) Thanh tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Thanh tra Công an tỉnh);

c) Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

3. Ở các cơ quan, đơn vị không có tổ chức thanh tra thì Thủ trưởng đơn vị trực tiếp chỉ đạo công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật. Đơn vị có quân số từ 200 cán bộ, chiến sĩ trở lên, bố trí cán bộ thanh tra chuyên trách; quân số dưới 200 cán bộ, chiến sĩ, bố trí cán bộ thanh tra kiêm nhiệm.”

2. Khoản 5 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Quản lý đội ngũ Thanh tra viên, cán bộ, chiến sĩ thuộc biên chế; đề xuất việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thanh tra viên trong Công an nhân dân; phối hợp với Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương trong việc tham mưu, đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động Chánh Thanh tra Công an các đơn vị, địa phương theo quy định.”

3. Mục 2 Chương II được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Mục 2

THANH TRA CỤC CẢNH SÁT QUẢN LÝ TRẠI GIAM, CƠ SỞ GIÁO DỤC BẮT BUỘC, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Điều 11. Vị trí, chức năng và tổ chức bộ máy của Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng

1. Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện công tác thanh tra hành chính, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong Cục theo quy định của pháp luật; tiến hành thanh tra hành chính theo thẩm quyền đối với đơn vị, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Cục trưởng.

2. Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, các ngạch Thanh tra viên và sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật.

Việc bnhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra phải được thống nhất với Chánh Thanh tra Bộ trước khi đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an quyết định; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trưng giáo dưỡng

1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ công tác của các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ công an thuộc Cục quản lý.

2. Giúp Cục trưởng quản lý công tác giải quyết khiếu nại và xử lý tố cáo; xác minh, kết luận, kiến nghị các nội dung khiếu nại và tố cáo thuộc thẩm quyền của Cục trưởng và tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong Cục theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

4. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Cục.

5. Giúp Cục trưởng quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thanh tra cho Thủ trưởng và cán bộ thanh tra chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của các đơn vị thuộc Cục.

6. Tổng kết, rút kinh nghiệm, trao đổi thông tin và nghiên cứu khoa học về công tác thanh tra theo quy định của pháp luật.

7. Tổng hợp, báo cáo Cục trưởng và Chánh Thanh tra Bộ về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, phòng, chống tham nhũng, lãng phí thuộc phạm vi quản lý của Cục.

8. Thực hiện nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sgiáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng

1. Trình Cục trưởng quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc do yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; quyết định thanh tra theo thẩm quyền, lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên để tiến hành thanh tra theo quy định của pháp luật.

2. Báo cáo Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ xử lý việc chồng chéo, trùng lặp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra trong phạm vi Cục.

3. Kiến nghị Cục trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của Cục trưởng có hành vi vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được phát hiện qua công tác thanh tra theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

4. Xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại, xlý tố cáo theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong nội bộ theo quy định của pháp luật.

6. Báo cáo và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân; phòng, chng tham nhũng, lãng phí trong Cục thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

7. Đxuất, phối hp đề xuất cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra Cục và Thanh tra viên ở các đơn vị thuộc Cục.

8. Quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan Thanh tra Cục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và thực hiện nhiệm vụ khác do Cục trưng giao.”

4. Khoản 2 Điều 15 được sửa đổi như sau:

“2. Thanh tra Công an tỉnh có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, các ngạch Thanh tra viên và sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật.

Chánh Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật.”

5. Khoản 2 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Căn cứ kế hoạch thanh tra của Bộ Công an và yêu cầu quản lý của Công an đơn vị, địa phương, Chánh Thanh tra có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra trình Thủ trưởng đơn vị chậm nhất vào ngày 05 tháng 12. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phê duyệt chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hằng năm.”

6. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Căn cứ kế hoạch thanh tra đã được Thủ trưởng Công an có thẩm quyền phê duyệt, Chánh Thanh tra Công an các đơn vị, địa phương ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

2. Đối với những lĩnh vực, vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều đơn vị, địa phương, Bộ trưởng, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Giám đốc Công an tỉnh ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

3. Đối với những lĩnh vực, vụ việc đặc biệt phức tạp liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cấp, nhiều ngành, trong đó trách nhiệm chủ yếu của Bộ Công an, căn cứ vào kế hoạch thanh tra, Bộ trưởng, Giám đốc Công an tỉnh quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra liên ngành để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.”

7. Khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Đối với lĩnh vực, vụ việc phức tạp liên quan đến trách nhiệm quản lý của Công an nhiều đơn vị, địa phương, Bộ trưởng, Giám đốc Công an tỉnh ra quyết định thanh tra đột xuất, thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

4. Đối với lĩnh vực, vụ việc đặc biệt phức tạp liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, trong đó trách nhiệm của Công an là chủ yếu, Bộ trưởng, Giám đốc Công an tỉnh ra quyết định thanh tra đột xut và thành lập Đoàn thanh tra liên ngành để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

5. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng ra quyết định thanh tra đột xut đi với vụ việc theo thm quyền, thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra và gửi quyết định thanh tra đến Thanh tra Công an cấp trên trực tiếp.”

8. Khoản 2 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Cuộc thanh tra hành chính do Công an cấp tỉnh, Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng tiến hành, thời hạn không quá 30 ngày. Ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài, nhưng không quá 45 ngày.”

9. Điểm a khoản 2 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Thẩm quyền thanh tra lại:

a) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Giám đốc Công an tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.”

10. Khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Chánh Thanh tra Bộ ra quyết định thanh tra các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an theo kế hoạch đã được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt; thanh tra đột xuất với các Bộ, ngành, tập đoàn, tổng công ty hoạt động trên phạm vi cả nước hoặc liên quan đến nhiều địa phương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thanh tra lại các vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Công an đã được Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Công an tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra lại các vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Công an đã được Chủ tịch y ban nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộ trưởng Bộ Công an giao.

3. Giám đốc Công an tỉnh ra quyết định thanh tra về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an theo kế hoạch đã được Bộ trưởng phê duyệt; quyết định thanh tra đột xuất trách nhiệm của Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn quản lý khi cần thiết hoặc có liên quan tới nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều công ty, doanh nghiệp trên địa bàn; thanh tra lại các vụ việc thuộc quyền quản lý nhà nước của Bộ Công an mà Chánh Thanh tra Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã kết luận mà có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

4. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Chánh Thanh tra Công an tỉnh ra quyết định thanh tra, thanh tra đột xuất về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền; Chánh Thanh tra Công an tỉnh thanh tra lại vụ việc thuộc quyền quản lý mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã kết luận nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Giám đốc Công an tỉnh giao.”

11. Khoản 1, khoản 2 Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cuộc thanh tra chuyên ngành do Bộ Công an, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tiến hành không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp có thể kéo dài, nhưng không quá 70 ngày.

2. Cuộc thanh tra chuyên ngành do Thanh tra Công an tỉnh tiến hành, thời hạn không quá 30 ngày, trường hợp phức tạp có thể kéo dài, nhưng không quá 45 ngày.”

12. Điều 54 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 54. Việc sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân

1. Thanh tra Bộ, Thanh tra Công an tỉnh, Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có con dấu riêng.

2. Thanh tra Bộ, Thanh tra Công an tỉnh có tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước.

3. Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra trong Công an nhân dân không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, sử dụng tài khoản và con dấu của cơ quan quản lý cùng cấp.”

Điều 2.

1. Bãi bỏ các điều khoản sau: Điều 14, khoản 3 Điều 15, Điều 18, Điều 19, khoản 3 Điều 30.

2. Bỏ cụm từ “Thanh tra Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, Thanh tra Công an huyện” tại mục 3 Chương II của Nghị định số 41/2014/NĐ-CP.

Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2021.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính ph;
- HĐND, UBND các tnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các y ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 25/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 41/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân

Số hiệu: 25/2021/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 24/03/2021
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: 07/04/2021
Số công báo: Từ số 507 đến số 508
Ngày hiệu lực: 20/05/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 25/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 41/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký