Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 257-TTg được ban hành năm 1957 do Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng ký ban hành, nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Luật số 101-SL/L003 ngày 20 tháng 05 năm 1957 về quyền tự do hội họp. Văn bản này thiết lập các quy tắc cụ thể về việc quản lý hành chính đối với hoạt động hội họp, phân định rõ các trường hợp hội họp không phải xin phép nhưng phải báo trước và các trường hợp bắt buộc phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân thực hiện quyền tự do hội họp trên lãnh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, xác định rõ trách nhiệm của người tổ chức và thẩm quyền quản lý, giám sát của Ủy ban Hành chính các cấp cùng các Bộ ngành liên quan.

Quy định về các cuộc hội họp không phải xin phép nhưng phải báo trước

Để bảo đảm việc giữ gìn trật tự và an ninh chung, một số cuộc hội họp tuy không phải xin phép nhưng người tổ chức bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ báo trước cho Ủy ban Hành chính nơi diễn ra cuộc họp (Ủy ban Hành chính khu phố, thị xã, thị trấn hoặc xã) trong các trường hợp sau:

  • Cuộc hội họp có tính chất gia đình, giữa những người thân thuộc, bạn bè với nhau (ngoại trừ các trường hợp đám cưới, đám tang hoặc giỗ tết) có số lượng người tham dự trên 20 người.
  • Cuộc hội họp của một hội đã được thành lập hợp pháp nhưng hội này không nằm trong Mặt trận dân tộc thống nhất, có số lượng người tham dự trên 20 người.
  • Các cuộc hội họp được tổ chức tại những địa điểm công cộng do Ủy ban Hành chính thành phố hoặc tỉnh đã ấn định cụ thể từ trước.

Thủ tục và nội dung báo trước được quy định như sau:

  • Thời hạn báo trước: Chậm nhất là 24 giờ trước khi cuộc hội họp bắt đầu.
  • Hình thức báo: Có thể thực hiện bằng văn bản (giấy tờ) hoặc báo miệng trực tiếp.
  • Nội dung thông tin phải cung cấp: Họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của người hoặc tổ chức đứng ra tổ chức; mục đích, địa điểm, ngày, giờ và thời lượng dự kiến của cuộc họp; ước lượng số lượng người sẽ tham gia.

Thủ tục xin phép đối với các cuộc hội họp khác

Ngoại trừ các cuộc hội họp thuộc diện miễn xin phép nêu trên, tất cả các cuộc hội họp khác đều phải thực hiện thủ tục xin phép trước khi tổ chức theo quy trình nghiêm ngặt:

  • Thẩm quyền tiếp nhận và cấp phép: Ủy ban Hành chính nơi tổ chức hội họp (khu phố, thị xã, thị trấn hoặc xã). Trong trường hợp cuộc họp có sự tham gia của nhiều người từ các khu phố, thị xã, thị trấn hoặc xã khác kéo đến, người tổ chức phải xin phép Ủy ban Hành chính cấp trên trực tiếp tùy theo phạm vi tập hợp người tham dự.
  • Thời hạn nộp đơn xin phép: Đơn xin phép phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 03 ngày tròn trước giờ định họp đối với địa bàn thành phố và thị xã; và chậm nhất là 05 ngày tròn đối với địa bàn nông thôn.
  • Nội dung đơn xin phép: Phải ghi rõ họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của người tổ chức; mục đích và chương trình chi tiết của cuộc họp; địa điểm, ngày, giờ, thời lượng cuộc họp và ước lượng số người tham dự.
  • Yêu cầu về người đứng đơn: Trường hợp người xin phép không phải là người cư trú tại địa phương nơi diễn ra cuộc họp thì bắt buộc phải có một người cư trú tại địa phương đó cùng đứng tên và ký vào đơn xin phép.
  • Quy trình giải quyết: Khi nhận đơn, Ủy ban Hành chính có trách nhiệm cấp ngay cho người nộp đơn một giấy biên nhận có ghi rõ ngày, giờ nhận đơn. Người tổ chức chỉ được phép tiến hành triệu tập người tham gia sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chính thức.

Thẩm quyền quản lý, giám sát và xử lý vi phạm

Nghị định phân định rõ quyền hạn của các cơ quan nhà nước trong việc giám sát và xử lý các hành vi vi phạm quy định về hội họp:

  • Các cơ quan hành chính có thẩm quyền tiếp nhận thông báo hoặc đơn xin phép có quyền ra quyết định cấm hoặc giải tán các cuộc hội họp vi phạm các điều khoản an ninh trật tự theo quy định của pháp luật. Đồng thời, có quyền cảnh cáo hoặc yêu cầu cơ quan tòa án truy tố những người có hành vi phạm pháp.
  • Trong tình thế khẩn cấp, Ủy ban Hành chính liên khu, khu, thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và các tỉnh trực thuộc Chính phủ trung ương có quyền tạm thời hạn chế các cuộc hội họp tại địa phương mình trong thời gian tối đa không quá 05 ngày, đồng thời phải lập tức báo cáo lên Bộ Nội vụ.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các thể lệ, quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn chi tiết các nội dung của Nghị định này.

PHỦ THỦ TƯỚNG
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 257-TTg

Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 1957

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT SỐ 101-SL/L003 NGÀY 20-05-1957 VỀ QUYỀN TỰ DO HỘI HỌP

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật số 101-SL/L003 ngày 20 tháng 05 năm 1957 quy định quyền tự do hội họp;
Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. – Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật số 101-SL/L003 ngày 20 tháng 05 năm 1957 về quyền tự do hội hợp.

Điều 2. – Những cuộc hội họp nói ở điều 2 của luật không phải xin phép, nhưng để đảm bảo việc giữ gìn trật tự an ninh chung, người tổ chức phải báo với Ủy ban Hành chính nơi hội họp (Ủy ban Hành chính khu phố, thị xã, thị trấn, hoặc xã trong những trường hợp sau đây:

1) Cuộc hội họp có tính chất gia đình, giữa thân thuộc bè bạn, không phải là cưới hỏi, ma chay hoặc giỗ tết mà có trên 20 người tham dự;

2) Cuộc hội họp là của một hội hợp pháp không ở trong Mặt trận dân tộc thống nhất, mà có trên 20 người tham dự:

3) Cuộc hội hợp tổ chức ở những nơi công cộng mà Ủy ban Hành chính thành phố hoặc tỉnh đã ấn định.

Điều 3. – Việc báo trước nói trong điều 2 trên đây phải làm chậm nhất là 24 giờ trước giờ hội họp bằng giấy tờ hoặc báo miệng.

Khi báo việc tổ chức cuộc họp thì phải cho biết rõ:

- Tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của người, tổ chức,

- Mục đích, nơi, ngày, giờ và thời gian hội hợp.

- Ước lượng số người tham dự

Điều 4.- Ngoài các cuộc hội họp nói trong điều 2 của Luật số 101-SL/l003 ngày 20 tháng 05 năm 1957, các cuộc hội họp khác đều phải xin phép trước theo thể thức quy định trong các điều 5 và 6 dưới đây.

Điều 5. - Hội họp ở nơi nào sẽ xin phép Ủy ban Hành chính nơi đó (Ủy ban Hành chính khu phố, thị xã, thị trấn hoặc xã)

Trong trường hợp tập hợp nhiều người ở các khu phố, thị xã, thị trấn, hoặc xã khác đến tham gia cuộc hội họp, thì phải xin phép Ủy ban Hành chính cấp trên tùy theo phạm vi tập hợp người đến hội hợp.

Điều 6. – Đơn xin phép hội hợp phải đưa đến cơ quan có thẩm quyền cho phép trước giờ định họp, chậm nhất là 3 ngày tròn nếu là họp ở thành phố và thị xã, và 5 ngày tròn nếu là họp ở nông thôn.

Trong đơn xin phép hội họp phải ghi rõ:

- Tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của người tổ chức,

- Mục đích, chương trình cuộc họp,

- Nơi, ngày, giờ và thời gian hội họp,

- Ước lượng số người tham dự.

Trường hợp người xin phép không phải là người ở địa phương nơi hội hợp thì phải có một người ở địa phương ấy cùng đứng đơn xin phép.

Khi nhận đơn, Ủy ban Hành chính cấp ngay cho người nộp đơn một giấy biên nhận có ghi rõ ngày giờ nhận được.

Người xin phép tổ chức hội họp phải đợi có giấy phép rồi mới được triệu tập.

Điều 7.- Các cơ quan có thẩm quyền nhận việc báo trước hoặc đơn xin phép kể trong các điều 2 và 5 trên đây, có quyền cấm hoặc giải tán các cuộc hội hợp trong các trường hợp nói ở điều 5 và 7 của luật và cảnh cáo hoặc yêu cầu tòa án truy tố những người phạm pháp.

Điều 8. – Trong tình thế khẩn cấp, các Ủy ban Hành chính liên khu, khu, thành phố Hà Nội và Hải Phòng và các tỉnh trực thuộc Chính phủ trung ương có quyền tạm thời hạn chế các cuộc hội hợp ở địa phương mình trong thời gian dài nhất là 5 ngày, nhưng phải báo cáo ngay lên Bộ Nội vụ.

Điều 9. – Những thể lệ trái với nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 10. – Các Ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ




Phạm Văn Đồng

Văn bản được hướng dẫn
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 257-TTg năm 1957 hướng dẫn Luật quyền tự do hội họp do Thủ Tướng ban hành

Số hiệu: 257-TTg
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 14/06/1957
Nơi ban hành: Phủ Thủ tướng
Người ký: Phạm Văn Đồng
Ngày công báo: 26/06/1957
Số công báo: Số 26
Ngày hiệu lực: 29/06/1957
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 257-TTg năm 1957 hướng dẫn Luật quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký