Nghị định số 275-TTg ban hành năm 1957 do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Sắc luật số 003-SLt ngày 18 tháng 6 năm 1957 về chế độ xuất bản. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản, in ấn và phát hành trong giai đoạn đầu xây dựng chế độ mới tại miền Bắc Việt Nam. Nghị định quy định chi tiết về thủ tục cấp phép, chế độ nộp lưu chiểu bắt buộc và các biện pháp kỷ luật nghiêm ngặt nhằm bảo đảm an ninh tư tưởng và văn hóa.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc lập nhà xuất bản, xuất bản tác phẩm nhất thời của cá nhân, tổ chức, cơ quan Nhà nước, đoàn thể thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc các tổ chức ngoài Mặt trận. Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà xuất bản chuyên nghiệp, các cơ quan, tổ chức quần chúng và mọi công dân có nhu cầu công bố tác phẩm, tài liệu ra công chúng hoặc lưu hành nội bộ.
Thủ tục cấp giấy phép hoạt động xuất bản
Nghị định thiết lập một quy trình kiểm soát chặt chẽ từ khâu nộp hồ sơ đến khâu xét duyệt cấp phép hoạt động:
- Hồ sơ thành lập nhà xuất bản chuyên nghiệp: Người đứng đầu (chủ nhiệm hoặc giám đốc) phải nộp đơn xin phép tới Bộ Văn hóa. Hồ sơ bắt buộc gồm có: Tờ khai (02 bản) nêu rõ tên, tôn chỉ, mục đích, hướng hoạt động và trụ sở chính; Lý lịch sơ lược (02 bản) của các nhân sự chủ chốt (chủ nhiệm/giám đốc, người quản lý, tổng biên tập) có chứng thực của Ủy ban Hành chính cấp tỉnh/thành phố nơi cư trú; Lý lịch tư pháp (01 bản) do Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố cấp.
- Quy định đối với các tổ chức, đoàn thể và cơ quan Nhà nước: Khi muốn lập nhà xuất bản hoặc xuất bản tài liệu, tác phẩm (kể cả phát hành ra ngoài hay lưu hành nội bộ) đều phải làm đơn xin phép hoạt động xuất bản nhất thời. Nếu tổ chức nằm ngoài Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn xin phép phải kèm theo giấy chứng nhận đã được phép thành lập do Ủy ban Hành chính cấp tỉnh hoặc cấp khu cấp.
- Xuất bản cá nhân: Cá nhân muốn tự xuất bản tác phẩm của mình hoặc của người khác phải xin phép xuất bản nhất thời cho từng tác phẩm, nêu rõ tên tác phẩm, tác giả và nộp kèm lý lịch sơ lược, lý lịch tư pháp theo quy định.
- Thời hạn chuyển tiếp và đăng ký lại: Các nhà xuất bản đang hoạt động trước khi ban hành Nghị định phải tiến hành khai báo hoặc xin phép lại trong thời hạn tối đa là một tháng. Quá thời hạn này, nếu không hoàn thành thủ tục sẽ phải chấm dứt hoạt động.
- Địa điểm nộp hồ sơ: Hồ sơ được nộp tại Cục Quản lý xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm (gọi tắt là Cục Xuất bản) thuộc Bộ Văn hóa đối với khu vực Hà Nội; nộp tại Sở Văn hóa đối với Hải Phòng, khu Hồng Quảng, khu tự trị Thái - Mèo; và nộp tại Ty Văn hóa đối với các tỉnh thành khác. Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm cấp giấy biên nhận và chuyển hồ sơ lên Bộ Văn hóa xét duyệt. Giấy phép chính thức chỉ do Bộ Văn hóa cấp.
- Giới hạn hoạt động trước và sau khi cấp phép: Khi chưa có giấy phép, nghiêm cấm mọi hoạt động quảng cáo, cổ động, đặt đại lý hoặc thu tiền đặt mua trước. Sau khi được cấp phép, nếu quá ba tháng mà nhà xuất bản hoặc cá nhân không phát hành được xuất bản phẩm nào thì giấy phép sẽ bị mất hiệu lực, trừ trường hợp có lý do chính đáng được cơ quan quản lý chấp thuận.
- Thủ tục khi có sự thay đổi thông tin: Nhà xuất bản phải xin phép lại nếu thay đổi tên gọi, tôn chỉ, mục đích, hướng hoạt động hoặc thay đổi người chủ nhiệm (giám đốc). Trường hợp thay đổi trụ sở hoặc thay đổi người quản lý, tổng biên tập, nhà xuất bản phải báo cáo bằng văn bản trong vòng 24 giờ và nộp bổ sung lý lịch của nhân sự mới.
Thể lệ nộp lưu chiểu xuất bản phẩm
Chế độ lưu chiểu được quy định nghiêm ngặt nhằm kiểm soát nội dung trước khi phát hành rộng rãi ra công chúng:
- Địa điểm và số lượng nộp lưu chiểu: Ngoài việc nộp tại Thư viện Trung ương theo Sắc lệnh số 18-SL năm 1946, tất cả xuất bản phẩm phải nộp thêm 02 bản tại Cục Xuất bản và 01 bản tại Ty hoặc Sở Văn hóa địa phương nơi in ấn.
- Thời hạn nộp lưu chiểu: Bản lưu chiểu tại địa phương phải được nộp và có biên nhận của Ty hoặc Sở Văn hóa chậm nhất là 24 giờ sau khi in xong và phải trước khi phát hành ít nhất 48 giờ. Bản nộp cho Cục Xuất bản tại Hà Nội phải được gửi đi ngay trong ngày nộp lưu chiểu tại địa phương. Đối với các vùng sâu, vùng xa, Bộ Văn hóa sẽ có quy định linh hoạt phù hợp với điều kiện giao thông.
- Yêu cầu kỹ thuật trên bản lưu chiểu: Trên xuất bản phẩm phải có chữ ký hoặc đóng dấu của nhà xuất bản/cá nhân xuất bản, ghi rõ cụm từ “Tài liệu lưu chiểu”. Kèm theo đó phải có tờ khai chi tiết về: tên tác phẩm, tác giả, nhà in, số lượng in, khuôn khổ, loại giấy, ngày in xong, ngày phát hành, giá bán và số thứ tự lưu chiểu.
- Trường hợp tái bản và miễn lưu chiểu: Khi tái bản, nhà xuất bản phải thực hiện lại toàn bộ quy trình lưu chiểu như lần đầu và ghi rõ số lần tái bản. Việc miễn nộp lưu chiểu đối với các tài liệu mật quốc gia phải do Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.
Biện pháp kỷ luật và xử lý vi phạm
Nghị định phân định rõ thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về xuất bản nhằm bảo đảm tính răn đe:
- Thẩm quyền xử lý hành chính: Cục Xuất bản có quyền phê bình, cảnh cáo các nhà xuất bản, cá nhân hoạt động tại Hà Nội. Ủy ban Hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc hoặc cấp khu có quyền phê bình, cảnh cáo các đối tượng hoạt động tại địa phương. Riêng biện pháp tịch thu xuất bản phẩm, thu hồi giấy phép hoạt động tạm thời hoặc vĩnh viễn thuộc thẩm quyền duy nhất của Bộ Văn hóa. Các quyết định kỷ luật có thể được công bố công khai trên báo chí.
- Thẩm quyền truy tố tư pháp: Cục Xuất bản (đối với địa bàn Hà Nội) và Ủy ban Hành chính cấp tỉnh/thành phố (đối với các địa phương) có quyền đưa các vụ việc vi phạm nghiêm trọng ra truy tố trước Tòa án nhân dân.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này. Các Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Bộ Giáo dục, Bộ Tư pháp, Bộ Công an và Chủ tịch Ủy ban Hành chính các khu, tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành các điều khoản được quy định.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 275-TTg | Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 1957 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH SẮC LUẬT SỐ 003-SLT NGÀY 18-06-1957 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ XUẤT BẢN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Sắc luật số 003-SLt ngày 18 tháng 6 năm 1957 quy định chế độ xuất bản;
Căn cứ Sắc lệnh số 18-SL ngày 31 tháng 1 năm 1946 quy định thể lệ lưu chuyển văn hóa phẩm;
Theo đề nghị của Bộ Văn hóa,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành Sắc luật số 003-SLt ngày 18 tháng 6 năm 1957 về:
1) Việc cấp giấy phép cho lập nhà xuất bản hoặc cho cá nhân hoạt động xuất bản;
2) Việc nộp lưu chiểu các loại xuất bản phẩm;
3) Việc áp dụng kỷ luật.
1) Tờ khai, làm thành hai bản, nói rõ tên, tôn chỉ, mục đích, hướng hoạt động, trụ sở chính thức của nhà xuất bản.
2) Lý lịch sơ lược, làm thành hai bản, của từng người chịu trách nhiệm chính thức của nhà xuất bản (chủ nhiệm hoặc Giám đốc, quản lý và tổng biên tập).
Mỗi bản đều có chứng thực của Ủy ban Hành chính thành phố hay tỉnh nơi đương sự cư trú.
3) Lý lịch tư pháp (một bản) của từng người, chủ nhiệm (hoặc Giám đốc), quản lý và tổng biên tập, do Tòa án nhân dân thành phố hoặc Tòa án nhân dân tỉnh nơi đương sự cư trú cấp.
Ở những khu không có tỉnh như Khu tự trị Thái mèo, và Khu Hồng quảng hiện nay, thì các bản lý lịch sơ lược do Ủy ban Hành chính khu chứng thực và bản lý lịch tư pháp do Tòa án nhân dân khu cấp.
Một tổ chức đoàn thể trong Mặt trận Tổ quốc Việt nam hoặc một cơ quan Nhà nước muốn lập nhà xuất bản, phải làm đơn xin phép, nói rõ tên, tôn chỉ, mục đích, hướng hoạt động, trụ sở chính thức, họ tên chủ nhiệm (hoặc giám đốc), người quản lý và người tổng biên tập của nhà xuất bản.
Bộ Văn hóa ấn định những mẫu giấy tờ và hướng dẫn việc khai báo.
Quá hạn đó nhà xuất bản nào chưa làm đầy đủ thủ tục khai báo hoặc xin phép lại thì không được hoạt động nữa.
Trường hợp một tổ chức ở ngoài Mặt trận Tổ quốc Việt nam muốn xuất bản tác phẩm hoặc tài liệu, thì đơn xin phép hoạt động xuất bản nhất thời phải kèm thêm một giấy chứng nhận của Ủy ban Hành chính thành phố, tỉnh hay là khu (ở những khu không có tỉnh như khu tự trị Thái mèo và khu Hồng quảng) chứng nhận tổ chức đó đã được phép thành lập.
Điều 7. Đơn và giấy tờ nói ở các điều 2, 3, 4, 5 và 6 nộp tại các cơ quan sau đây:
- Ở Hà nội: tại Cục quản lý xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm (gọi tắt là Cục xuất bản) thuộc Bộ Văn hóa;
- Ở Hải phòng, Khu Hồng quảng, khu Tự trị Thái mèo; tại Sở Văn hóa;
- Ở các nơi khác: tại Ty Văn hóa tỉnh.
Sau khi nhận đơn và các giấy tờ hợp lệ, các cơ quan nói trên cấp cho người nộp đơn một giấy biên nhận và gửi đơn và hồ sơ lên Bộ Văn hóa xét định.
Riêng những nhà xuất bản thực tế vẫn liên tục hoạt động xuất bản chuyên nghiệp cho tới ngày ban hành Sắc luật số 003-SLt ngày 18 tháng 06 năm 1957 và đã làm đầy đủ các thủ tục xin phép hoặc khai báo nói ở các điều 2 và 3 trên đây, thì vẫn được tiếp tục hoạt động xuất bản trong khi chờ đợi quyết định của Bộ Văn hóa.
Nhà xuất bản nào đã tự ý đóng cửa mà muốn hoạt động lại, thì phải xin phép lại theo thủ tục ấn định ở các điều 2 và 7 Nghị định này.
1) Tên, tôn chỉ, mục đích, hướng hoạt động của nhà xuất bản.
2) Người chủ nhiệm (hoặc giám đốc) của nhà xuất bản.
Thay đổi trụ sở nhà xuất bản ghi trong thời hạn hai mươi bốn giờ người chủ nhiệm (hoặc Giám đốc) nhà xuất bản phải báo cáo cho Cục xuất bản và Ty hoặc sở Văn hóa địa phương biết địa điểm trụ sở mới và lý do thay đổi; dời trụ sở nhà xuất bản đến một địa phương khác thì phải báo cáo cả cho Ty hoặc Sở Văn hóa địa phương mình đến.
Trường hợp thay đổi người quản lý hoặc người tổng biên tập thì trong thời hạn hai mươi bốn giờ người chủ nhiệm (hoặc Giám đốc) nhà xuất bản phải báo cho Cục xuất bản và Ty hoặc Sở Văn hóa địa phương biết về sự thay đổi và lý do. Đồng thời người chủ nhiệm (hoặc Giám đốc) nhà xuất bản phải nộp cho Ty hoặc Sở Văn hóa địa phương, hoặc cho Cục xuất bản nếu nhà xuất bản hoạt động ở Hà nội, hai bản lý lịch sơ lược và một bản lý lịch tư pháp (làm theo thể thức quy định ở
Nhà xuất bản nào muốn tự ý đóng cửa không hoạt động nữa thì chỉ cần báo cho:
- Cục Xuất bản nếu là nhà xuất bản hoạt động ở Hà nội.
- Ty hoặc Sở Văn hóa nếu là nhà xuất bản hoạt động ở các địa phương.
- Cục Xuất bản: hai bản
- Ty hoặc Sở Văn hóa địa phương: một bản.
Trường hợp cần miễn nộp lưu chiểu cho một tài liệu hoặc một loại tài liệu để giữ gìn bí mật quốc gia, thì cơ quan, đoàn thể xuất bản những tài liệu đó phải đề nghị lên Thủ tướng Chính phủ xét và quyết định.
Điều 13. Thời hạn nộp lưu chiểu các xuất bản phẩm quy định như sau:
Bản nộp lưu chiểu tại địa phương phải đưa đến Ty hoặc Sở Văn hóa và được cơ quan này biên nhận chính thức, chậm nhất là hai mươi bốn giờ sau khi in xong và bốn mươi tám giờ trước khi phát hành.
Bản nộp tại Cục Xuất bản có thể gửi bằng bưu điện hay bằng phương tiện khác nhưng phải gửi trong ngày nộp lưu chiểu tại địa phương.
Đối với các khu, tỉnh ở xa, giao thông không thuận tiện, Bộ Văn hóa tùy theo hoàn cảnh cụ thể từng nơi mà quy định thời hạn nộp lưu chiểu cho thích hợp.
- Cục Xuất bản có quyền phê bình và cảnh cáo đối với các nhà xuất bản và cá nhân xuất bản hoạt động ở Hà nội.
- Ủy ban Hành chính tỉnh, thành phố (Hải phòng) hoặc khu (Khu Tự trị Thái mèo, Khu Hồng quảng) có quyền phê bình và cảnh cáo đối với các nhà xuất bản hoặc cá nhân xuất bản hoạt động ở các địa phương.
- Bộ Văn hóa có quyền quyết định việc tịch thu xuất bản phẩm, thu hồi tạm thời hay là vĩnh viễn giấy phép.
Nếu xét cần thiết, các cơ quan có thẩm quyền nói trên đây có thể cho công bố trên báo chí các hình thức kỷ luật đã thi hành.
Đối với các nhà xuất bản hoặc các cá nhân xuất bản hoạt động ở địa phương, quyền đưa truy tố các vụ vi phạm Sắc luật số 003-SLt ngày 18 tháng 6 năm 1957 giao cho Ủy ban Hành chính tỉnh, thành phố (Hải phòng) hoặc khu (ở những khu không có tỉnh như Khu Tự trị Thái mèo, Khu Hồng quảng).
Đối với các vụ vi phạm vào điều 9 Sắc luật số 003-SLt ngày 18 tháng 6 năm 1957, thì các cơ quan, đoàn thể nói trong điều 9 đó có quyền đưa truy tố trước tòa án.
Điều 18. Những điều khoản ban hành trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1 Sắc lệnh số 18-SL về việc đặt thể lệ lưu chiểu văn hóa phẩm trong nước Việt Nam do Chính Phủ lâm thời ban hành
- 2 Sắc luật số 003/SLT về việc về quyền tự do xuất bản do Chủ tịch nước ban hành
- 3 Nghị quyết về việc chuẩn y Sắc luật số 003/SLT ngày 18 tháng 6 năm 1957 quy định chế độ xuất bản do Quốc hội ban hành
- 4 Thông tư 83-VHTT/VP-1978 về viêc nộp lưu chiểu văn hóa phẩm để hướng dẫn thi hành các luật lệ về lưu chiểu văn hóa phẩm do Bộ Văn hóa thông tin ban hành