Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 35/2011/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ quy định chi tiết về các biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, nhằm thiết lập hành lang pháp lý vững chắc cho công tác bảo vệ an ninh trật tự trong tình hình mới.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Nghị định này quy định cụ thể về nội dung, nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm và các điều kiện bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội (gọi tắt là biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự). Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm các cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự; cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú và hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì sẽ ưu tiên áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Giải thích các thuật ngữ pháp lý cốt lõi

  • Biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự: Được định nghĩa là cách thức, phương pháp xây dựng pháp luật, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và sử dụng pháp luật, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế để bảo vệ an ninh, trật tự.
  • Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự: Là các cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và đơn vị nghiệp vụ thuộc lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ chuyên trách làm tham mưu, tổ chức và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự.
  • Cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự: Là sỹ quan, hạ sỹ quan thuộc các cơ quan chuyên trách nêu trên, được giao nhiệm vụ chuyên trách tham mưu, tổ chức và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự.

Nguyên tắc áp dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự

Việc áp dụng các biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

  • Phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các thỏa thuận quốc tế đã ký kết.
  • Nghiêm cấm việc lợi dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền do pháp luật quy định nhằm bảo đảm tính hiệu quả tối đa.
  • Phải kết hợp chặt chẽ việc áp dụng biện pháp pháp luật với sức mạnh của quần chúng nhân dân, sức mạnh của các hoạt động ngoại giao, kinh tế, nghiệp vụ, khoa học - kỹ thuật và vũ trang.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm tôn trọng, thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ cơ quan, cán bộ chuyên trách hoàn thành nhiệm vụ.

Nội dung của biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự

Biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự bao gồm ba nội dung trọng tâm sau:

  • Đưa các yêu cầu về bảo vệ an ninh, trật tự vào quá trình xây dựng pháp luật, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và hoàn thiện thể chế pháp lý.
  • Chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh các hành vi lợi dụng hoạt động xây dựng pháp luật hoặc hợp tác quốc tế về pháp luật để xâm hại đến chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Sử dụng hiệu quả hệ thống pháp luật, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế để thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh, trật tự; đồng thời triển khai các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan.

Thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan

Nghị định phân định rõ vai trò và trách nhiệm của từng chủ thể trong việc phối hợp áp dụng biện pháp pháp luật:

  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự; kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến các hoạt động xây dựng pháp luật, ký kết điều ước quốc tế có nội dung ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự cho cơ quan chuyên trách.
  • Trong quá trình lập hồ sơ đề nghị xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật (luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ) hoặc ký kết, gia nhập điều ước, thỏa thuận quốc tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ bắt buộc phải gửi hồ sơ đến Bộ Công an để lấy ý kiến về sự phù hợp và tác động của văn bản đối với yêu cầu bảo vệ an ninh, trật tự.
  • Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện nghiêm túc các yêu cầu, quyết định của cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự theo đúng quy định pháp luật.

Thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự

Cơ quan chuyên trách thuộc Công an nhân dân và Quân đội nhân dân được giao các quyền hạn và trách nhiệm cụ thể:

  • Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá tình hình để tham mưu, xây dựng chiến lược, chủ trương, chính sách, pháp luật và các giải pháp về sử dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự.
  • Tổ chức, chỉ đạo công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh chống lại các hoạt động phá hoại, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; các hoạt động thông qua pháp luật để chuyển hóa chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội hoặc gây rối loạn an ninh, trật tự.
  • Yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoặc tạm ngừng các hoạt động xây dựng pháp luật, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế hoặc sử dụng pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu các hoạt động này gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
  • Sử dụng các biện pháp nghiệp vụ và các biện pháp cần thiết khác theo quy định của pháp luật để thực thi nhiệm vụ; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Thẩm quyền, trách nhiệm của thủ trưởng và cán bộ chuyên trách

  • Thủ trưởng cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự có thẩm quyền quyết định việc áp dụng các biện pháp pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ của mình và phân công cán bộ dưới quyền thực hiện nhiệm vụ.
  • Cán bộ chuyên trách có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ theo sự phân công, chỉ huy của thủ trưởng đơn vị.
  • Trong quá trình thực thi nhiệm vụ, cả thủ trưởng và cán bộ chuyên trách phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, các quy tắc nghiệp vụ chuyên môn, kỷ luật của lực lượng vũ trang và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về các hành vi, quyết định của mình.

Ngân sách bảo đảm thực hiện

Nguồn kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự do Ngân sách nhà nước bảo đảm. Nguồn ngân sách này được bố trí cụ thể trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương khác và Ủy ban nhân dân các cấp. Việc lập, chấp hành và quyết toán nguồn ngân sách này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Nghị định 35/2011/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2011.

Về trách nhiệm thi hành:

  • Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Nghị định trên phạm vi cả nước.
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các nội dung của Nghị định trong phạm vi lực lượng Quân đội nhân dân.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2011/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2011

NGHỊ ĐỊNH

VỀ BIỆN PHÁP PHÁP LUẬT BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA, GIỮ GÌN TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật An ninh quốc gia ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định nội dung, nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm và bảo đảm điều kiện cho việc áp dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội (trong Nghị định này viết tắt là biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự; cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, những từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự là cách thức, phương pháp xây dựng pháp luật, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và sử dụng pháp luật, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế để bảo vệ an ninh, trật tự.

2. Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự là cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và đơn vị nghiệp vụ thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ chuyên trách làm tham mưu, tổ chức, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự.

3. Cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự là sỹ quan, hạ sỹ quan của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ chuyên trách tham mưu, tổ chức, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự

1. Cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự khi thực hiện biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự phải:

a) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế mà cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký;

b) Không được lợi dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự để xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền do pháp luật quy định, bảo đảm tính hiệu quả;

d) Kết hợp việc áp dụng biện pháp pháp luật với sức mạnh quần chúng, sức mạnh của hoạt động ngoại giao, kinh tế, nghiệp vụ, khoa học - kỹ thuật và vũ trang để bảo vệ an ninh, trật tự.

2. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trách nhiệm tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh yêu cầu của cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự; tạo điều kiện, giúp cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự thực hiện biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự.

Chương 2.

NỘI DUNG, THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÁP LUẬT BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ

Điều 5. Nội dung biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự

1. Đưa yêu cầu bảo vệ an ninh, trật tự vào xây dựng pháp luật, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, hoàn thiện thể chế.

2. Phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi lợi dụng hoạt động xây dựng pháp luật, hợp tác quốc tế về pháp luật để xâm hại đến chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Sử dụng pháp luật, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế để quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh, trật tự và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ an ninh, trật tự.

Điều 6. Thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong áp dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện các nội dung biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự quy định tại Điều 5 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến bảo vệ an ninh, trật tự.

2. Kịp thời cung cấp cho cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động xây dựng pháp luật, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, sử dụng pháp luật có nội dung ảnh hưởng xấu đến bảo vệ an ninh, trật tự; lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

3. Trong quá trình lập hồ sơ đề nghị xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm gửi hồ sơ đó đến Bộ Công an để lấy ý kiến về sự phù hợp với yêu cầu bảo vệ an ninh, trật tự.

Trong quá trình soạn thảo pháp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có liên quan đến an ninh, trật tự, các Bộ, cơ quan ngang Bộ phải gửi hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đó đến Bộ Công an để lấy ý kiến về tác động của văn bản đối với yêu cầu bảo vệ an ninh, trật tự.

4. Thực hiện các yêu cầu, quyết định của cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự; cơ quan, người có thẩm quyền khác trong việc áp dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự trong áp dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự

1. Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá tình hình, tham mưu và xây dựng chiến lược, chủ trương, chính sách, pháp luật, giải pháp, phương pháp về sử dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự.

2. Tổ chức, chỉ đạo công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống hoạt động phá hoại, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; thông qua pháp luật để chuyển hóa chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây rối loạn an ninh, trật tự, xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

3. Yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoặc tạm ngừng hoạt động xây dựng pháp luật, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, sử dụng pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có ảnh hưởng xấu đến bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trật tự, an toàn xã hội; lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

4. Sử dụng biện pháp nghiệp vụ và các biện pháp cần thiết khác để thực hiện biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật.

5. Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự.

Điều 8. Thẩm quyền, trách nhiệm của thủ trưởng, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự trong áp dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự

1. Thủ trưởng cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định việc sử dụng thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự trong áp dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự quy định tại Điều 7 Nghị định này; phân công cán bộ thuộc quyền quản lý, chỉ huy của mình thực hiện nhiệm vụ do mình quyết định hoặc thủ trưởng đơn vị cấp trên quyết định.

2. Cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, chỉ huy của thủ trưởng đơn vị mình.

3. Trong khi thực hiện nhiệm vụ, thủ trưởng, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, các quy tắc nghiệp vụ chuyên môn, kỷ luật của lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

Điều 9. Ngân sách bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương khác của Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành.

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2011.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này trong Quân đội nhân dân.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, NC (5b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản được hướng dẫn
Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 35/2011/NĐ-CP về biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

Số hiệu: 35/2011/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 18/05/2011
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 31/05/2011
Số công báo: Từ số 345 đến số 346
Ngày hiệu lực: 10/07/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 35/2011/NĐ-CP về biện pháp pháp luậ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký