Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Năm 1997, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 35-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về khoáng sản. Nghị định này được ban hành nhằm thiết lập trật tự pháp luật, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản quốc gia.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền và thủ tục xử phạt đối với các hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định quản lý nhà nước về khoáng sản bao gồm: khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác và điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đối tượng áp dụng bao gồm mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản trên phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác).

Nghị định cũng phân định rõ các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh lao động, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, xuất nhập khẩu khoáng sản và nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí sẽ được xử phạt theo các quy định pháp luật chuyên ngành liên quan.

Nguyên tắc, thời hiệu và hình thức áp dụng xử phạt

  • Nguyên tắc xử phạt: Thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 1995.
  • Thời hiệu xử phạt: Là hai năm kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. Nếu quá thời hạn này, người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt nhưng vẫn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
  • Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt: Là một năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày quyết định xử phạt hết hiệu lực mà không tái phạm.
  • Cách thức áp dụng mức phạt tiền: Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi là mức trung bình của khung tiền phạt. Mức phạt có thể giảm xuống tối thiểu nếu có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng lên tối đa nếu có tình tiết tăng nặng theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm về khảo sát khoáng sản

  • Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng: Áp dụng đối với các hành vi: khảo sát không có giấy phép; khảo sát khi giấy phép đã hết hạn (trừ trường hợp đang chờ xem xét gia hạn); khảo sát ngoài phạm vi được cấp phép; sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác; không thông báo kế hoạch khảo sát với cơ quan quản lý; nộp đơn xin gia hạn giấy phép muộn (khi đã hết hạn hoặc còn hiệu lực dưới 30 ngày).
  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi không nộp hoặc nộp chậm báo cáo cuối cùng về kết quả khảo sát từ 30 ngày trở lên kể từ ngày giấy phép hết hiệu lực; chuyển mẫu vật ra ngoài khu vực khảo sát không đúng số lượng, chủng loại hoặc trái với điều kiện trong giấy phép.
  • Biện pháp bổ sung và khắc phục hậu quả: Tước quyền sử dụng giấy phép khảo sát đối với hành vi sử dụng giấy phép của người khác; buộc thông báo kế hoạch khảo sát; buộc nộp báo cáo kết quả khảo sát.

Quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm về thăm dò khoáng sản

  • Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi không thông báo kế hoạch thăm dò với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng: Áp dụng đối với các hành vi: thăm dò không có giấy phép; thăm dò khi giấy phép đã hết hạn; thăm dò ngoài khu vực được cấp phép; không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ; nộp đơn xin gia hạn giấy phép muộn (khi đã hết hạn hoặc còn hiệu lực dưới 30 ngày).
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Áp dụng đối với các hành vi: không nộp hoặc nộp chậm báo cáo kết quả thăm dò từ 30 ngày trở lên; không thực hiện san lấp công trình thăm dò hoặc bảo vệ tài nguyên, môi trường khi giấy phép chấm dứt hiệu lực; chuyển mẫu vật ra ngoài khu vực thăm dò trái quy định.
  • Tăng nặng mức phạt: Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm nêu trên nếu thực hiện có tổ chức, vi phạm nhiều lần, tái phạm hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm.
  • Biện pháp bổ sung và khắc phục hậu quả: Tước quyền sử dụng giấy phép thăm dò; buộc thông báo kế hoạch thăm dò; buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như san lấp công trình, bảo vệ môi trường.

Quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm về khai thác khoáng sản

  • Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng: Áp dụng đối với các hành vi: không thông báo kế hoạch khai thác; không đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ hoặc bắt đầu sản xuất; không giao nộp thiết kế mỏ hoặc kế hoạch tiến độ; không thông báo về Giám đốc điều hành mỏ.
  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng: Áp dụng đối với các hành vi: khai thác không có Giám đốc điều hành mỏ; không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất; khai thác tận thu vật liệu xây dựng thông thường không có giấy phép, giấy phép hết hạn hoặc dùng giấy phép của người khác; nộp đơn xin gia hạn giấy phép muộn (khi đã hết hạn hoặc còn hiệu lực dưới 90 ngày).
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Áp dụng đối với các hành vi khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản quý, hiếm, độc hại) không có giấy phép; khai thác khi giấy phép đã hết hạn; khai thác ngoài khu vực hoặc khai thác loại khoáng sản khác chưa được phép.
  • Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi khai thác khoáng sản quý, hiếm, độc hại không phép, hết hạn hoặc ngoài khu vực; hoặc khai thác khoáng sản thường nhưng có tình tiết tăng nặng (có tổ chức, tái phạm, lợi dụng chức vụ); không đưa mỏ về trạng thái an toàn, phục hồi đất đai, môi trường khi giấy phép chấm dứt hiệu lực; không nộp báo cáo kết quả hoạt động hoặc tài liệu đóng cửa mỏ.
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi khai thác khoáng sản quý, hiếm, độc hại không phép, hết hạn hoặc ngoài khu vực mà vi phạm có tổ chức, vi phạm nhiều lần, tái phạm hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
  • Biện pháp bổ sung và khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục vi phạm; tịch thu khoáng sản khai thác trái phép; tịch thu phương tiện vi phạm (đối với khai thác khoáng sản quý, hiếm, độc hại không phép); tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản.

Quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm về chế biến khoáng sản

  • Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi không báo cáo hoặc không thông báo kế hoạch chế biến; hoạt động chế biến khoáng sản thường khi giấy phép khai thác hoặc chế biến đã hết hạn.
  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Áp dụng đối với hoạt động chế biến khoáng sản thường không có giấy phép khai thác hoặc giấy phép chế biến.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi chế biến khoáng sản quý, hiếm, độc hại không có giấy phép khai thác hoặc giấy phép chế biến.
  • Biện pháp bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép chế biến khoáng sản đối với các hành vi vi phạm tương ứng.

Các hành vi vi phạm khác về quản lý khoáng sản

  • Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi cản trở hoạt động điều tra cơ bản địa chất hoặc hoạt động khoáng sản hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; cản trở hoặc xúi giục người khác cản trở việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Áp dụng đối với các hành vi: không nộp hoặc nộp chậm tiền sử dụng số liệu, thông tin tài nguyên khoáng sản; gây tổn thất khoáng sản trong thi công, thanh lý công trình khoan, khai đào; gây tổn thất khoáng sản vượt định mức cho phép; sử dụng khoáng sản giá trị cao làm vật liệu xây dựng thông thường trái quy định; cất giấu, mua bán trái phép mẫu vật địa chất, khoáng sản đặc biệt quý hiếm; không báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật khi phát hiện điểm khoáng sản mới; tiết lộ bí mật nhà nước về tài nguyên khoáng sản; cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra.
  • Biện pháp bổ sung: Tạm đình chỉ hoạt động liên quan đến vi phạm, buộc thực hiện các công việc khắc phục hậu quả.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 200.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị đến 500.000 đồng; buộc bồi thường thiệt hại đến 500.000 đồng.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 10.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; tịch thu khoáng sản khai thác trái phép; buộc bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng (không có quyền tước giấy phép hoạt động khoáng sản).
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 100.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của tỉnh; tịch thu tang vật, phương tiện và khoáng sản khai thác trái phép; buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả; buộc bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng.

Thẩm quyền xử phạt của cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản

  • Thanh tra viên chuyên ngành khoáng sản: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 200.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị đến 500.000 đồng; buộc đình chỉ hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả.
  • Chánh Thanh tra chuyên ngành khoáng sản cấp Sở: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 10.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị đến 1.000.000 đồng; buộc đình chỉ vi phạm, khắc phục hậu quả; buộc bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng.
  • Chánh Thanh tra chuyên ngành khoáng sản cấp Bộ (Bộ Công nghiệp): Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 20.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; tịch thu khoáng sản khai thác trái phép; buộc đình chỉ vi phạm, khắc phục hậu quả; buộc bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng.

Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định và giải quyết khiếu nại, tố cáo

  • Thủ tục xử phạt: Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Mọi vụ việc vi phạm đều phải được lập hồ sơ và lưu trữ đầy đủ. Tiền phạt phải nộp tại địa điểm ghi trong quyết định, nghiêm cấm người có thẩm quyền trực tiếp thu tiền phạt dưới mọi hình thức.
  • Thi hành và cưỡng chế: Tổ chức, cá nhân bị xử phạt phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định. Trường hợp cố ý trốn tránh hoặc không chấp hành sẽ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
  • Khiếu nại, tố cáo: Tổ chức, cá nhân bị xử phạt có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt. Công dân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân khác hoặc tố cáo hành vi sai phạm của người có thẩm quyền xử phạt.
  • Xử lý kỷ luật người có thẩm quyền: Người có thẩm quyền xử phạt có hành vi sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không đúng thẩm quyền, chiếm đoạt tiền, tang vật, khoáng sản thì tùy theo tính chất sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định.

Hiệu lực thi hành

Nghị định số 35-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1997. Các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 35-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 1997

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 35-CP NGÀY 23 THÁNG 4 NĂM 1997 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp;

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. - Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định quản lý nhà nước về khoáng sản bao gồm các quy định về: khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác và điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, dưới đây gọi chung là vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản mà chưa đến mức truy cứa trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính theo quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995 và Nghị định này.

2. Các hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt hành chính về bảo môi trường (Nghị định số 26-CP ngày 26 tháng 4 năm 1996). Các hành vi vi phạm hành chính về bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động trong hoạt động khoáng sản bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động (Nghị định số 38-CP ngày 25 tháng 6 năm 1996).

Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tàng trữ, vận chuyển, mua bán, xuất, nhập khẩu khoáng sản mà có liên quan đến vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoảng sản bị xử phạt theo các quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại (Nghị định số 01-CP ngày 03 tháng 01 năm 1996).

Các hành vi vi phạm về nghĩa vụ nộp thuế, phí và lệ phí trong hoạt động khoáng sản bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng bị xử phạt theo quy định của nghị định này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Điều 2.- Nguyên tắc và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản.

1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản là hai năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện, nếu quá thời hạn trên thì không xử phạt nhưng bị áp dụng các biện pháp được quy định tại Nghị định này để khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra.

3. Thời hạn được coi chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản là một năm, kể từ ngày tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính đã thi hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày quyết định xử phạt hết hiệu lực mà không tái phạm.

Điều 3.- Áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp khác.

1. Khi xử phạt bằng hình thức phạt tiền, mức phạt cụ thể dối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt có thể giảm thấp hơn nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt có thể tăng cao hơn nhưng không được tăng quá mức tối đa của khung tiền phạt.

Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng được thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

2. Các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp kèm theo hình thức phạt chính áp dụng theo quy định của Nghị định này.

3. Giấy phép hoạt động khoáng sản bị thu hồi trong trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản và quy định của Nghị định này.

Chương 2:

NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

Điều 4.- Vi phạm quy định về khảo sát khoáng sản

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hoạt động khảo sát khoáng sản không có giấy phép theo quy định của pháp luật;

b) Hoạt động khảo sát khoản sản khi giấy phép khảo sát đã hết hạn, trừ trường hợp đã nộp đơn xin gia hạn đúng quy định mà đang được xem xét;

c) Hoạt động khảo sát khoảng sản ở ngoài khu vực được quy định tại giấy phép khảo sát;

d) Hoạt động khảo sát khoáng sản trên cơ sở sử dụng giấy phép của tổ chức cá nhân khác;

e) Hoạt động khảo sát khoáng sản mà không thông báo kế hoạch khảo sát với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

g) Nộp đơn xin gia hạn giấy phép khảo sát sau khi giấy phép đó đã hết hạn hoặc chỉ còn hiệu lực ít hơn ba mươi ngày trong trường hợp được Bộ Công nghiệp cho gia hạn.

2. Phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không nộp báo cáo cuối cùng về kết quả khảo sát cho Bộ Công nghiệp hoặc nộp chậm từ 30 ngày trở lên, kể từ ngày giấy phép khảo sát chấm dứt hiệu lực.

b) Chuyển ra ngoài khu vực khảo sát các mẫu vật với số lượng và chủng loại không phù hợp với đề án khảo sát đã được thẩm định hoặc trái với điều kiện được quy định tại giấy phép.

3. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi quy định tại Điều này:

a) Tước quyền sử dụng (thu hồi) giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 của điều này;

b) Buộc thực hiện việc thông báo kế hoạch khảo sát theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 của Điều này;

c) Buộc thực hiện việc nộp báo cáo cuối cùng về kết quả khảo sát đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 của điều này.

Điều 5.- Vi phạm quy định về thăm dò khoáng sản.

1. Phạt tiền từ 200.000 đến 500.000 đồng đối với các hành vi không thông báo kế hoạch thăm dò với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hoạt động thăm dò khoáng sản không có giấy phép thăm dò theo quy định của pháp luật.

b) Hoạt động thăm dò khoáng sản khi giấy phép thăm dò đã hết hạn, trừ trường hợp đã nộp đơn xin gia hạn hoặc xin khai thác đúng quy định mà đang được xem xét;

c) Hoạt động thăm dò khoáng sản ở ngoài khu vực theo quy định tại giấy phép thăm dò;

d) Hoạt động thăm dò khoáng sản mà không thông báo kế hoạch thăm dò hoặc không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Nộp đơn xin gia hạng giấy phép thăm dò sau khi giấy phép đã hết hạn hoặc giấy phép chỉ còn hiệu lực ít hơn 30 ngày trong trường hợp được Bộ Công nghiệp cho gia hạn.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không nộp báo cáo cuối cùng về kết quả thăm dò cho Bộ Công nghiệp hoặc nộp chậm từ 30 ngày trở lên, kể từ ngày giấy phép thăm dò chấm dứt hiệu lực;

b) Trong thời hạn theo quy định của pháp luật mà không thực hiện việc san lấp công trình thăm dò hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường khi giấy phép thăm dò chấm dứt hiệu lực;

c) Chuyển ra ngoài khu vực thăm dò các mẫu vật với số lượng và chủng loại không phù hợp với đề án thăm dò đã được thẩm định hoặc trái với điều kiện được quy định tại giấy phép.

4. Các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 và các hành vi quy định tại khoản 3 của Điều này trong trường hợp vi phạm có tổ chức hoặc vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm, hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm có thể bị phạt tiền đến 10.000.000 đồng.

5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi quy định tại Điều này:

a) Tước quyền sử dụng (thu hồi) giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 và đối với các hành vi tương ứng quy định tại khoản 4 của Điều này;

b) Buộc thực hiện việc thông báo kế hoạch thăm dò theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 của Điều này;

c) Buộc thực hiện các công việc để khắc phục các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và b khoản 3 của Điều này.

Điều 6.- Vi phạm quy định về khai thác khoáng sản

1. Phạt tiền từ 200.000 đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo kế hoạch khai thác với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Không đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ hoặc ngày bắt đầu hoạt động sản xuất, khai thác, chế biến khoáng sản;

c) Không giao nộp thiết kế mỏ hoặc không thông báo kế hoạch tiến độ khai thác, chế biến khoáng sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

d) Không thông báo về Giám đốc điều hành mỏ cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản theo quy định của pháp luật;

2. Phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hoạt động khai thác khoáng sản mà không có Giám đốc điều hành mỏ, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác;

b) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật hoặc báo cáo bất thường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Khai thác tận thu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà không có giấy phép hoặc giấy phép đã hết hạn hoặc sử dụng giấy phép của người khác;

d) Nộp đơn xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản khi giấy phép đó đã hết hạn hoặc chỉ còn hiệu lực ít hơn 90 ngày trong trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó cho gia hạn.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hoạt động khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản quý, hiếm, độc hại) không có giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật;

b) Hoạt động khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản quý, hiếm, độc hại) khi giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hạn, trừ trường hợp đã nộp đơn xin gia hạn đúng quy định mà đang được xem xét;

c) Hoạt động khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản quý, hiếm, độc hại) ở ngoài khu vực hoặc loại khoáng sản khác chưa được phép theo quy định tại giấy phép khai thác;

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 3 của Điều này trong trường hợp khai thác khoáng sản quý, hiếm, độc hại hoặc trong trường hợp khai thác các khoáng sản không thuộc loại khoáng sản quý hiếm, độc hại nhưng vi phạm có tổ chức hoặc vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm.

b) Trong thời hạn theo quy định của pháp luật khi giấy phép khai thác chấm dứt hiệu lực mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc đưa mỏ vào trạng thái an toàn, phục hồi đất đai, môi trường, môi sinh, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác;

c) Không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ, kịp thời báo cáo kết quả hoạt động khai thác và tài liệu khác liên quan cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản hoặc không thực hiện những việc khác theo quy định của pháp luật về việc đóng cửa mỏ.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 3 của Điều này trong trường hợp khai thác khoáng sản quý, hiếm, độc hại mà vi phạm có tổ chức hoặc vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm.

6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với hành vi quy định tại Điều này:

a) Buộc thực hiện các công việc theo quy định của pháp luật để khắc phục vi phạm đối với các hành vi quy định tại khoản 1, các điểm a và b khoản 2 và các điểm b, c khoản 4 của Điều này;

b) Tịch thu khoáng sản khai thác được đối với các hành vi quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 4 và khoản 5 của Điều này;

c) Tịch thu phương tiện được sử dụng để gây ra vi phạm mà pháp luật quy định được phép tịch thu đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 đối với các hành vi tương ứng trong trường hợp khai thác khoáng sản quý, hiếm, độc hại;

d) Tước quyền sử dụng (thu hồi) giấy phép khai thác khoáng sản đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này và đối với các hành vi tương ứng trong trường hợp khai thác khoáng sản quý, hiếm, độc hại.

Điều 7.- Vi phạm quy định về chế biến khoáng sản

1. Phạt tiền từ 200.000 đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc không thông báo kế hoạch hoạt động chế biến khoáng sản cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Hoạt động chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản quý, hiếm, độc hại) khi giấy phép khai thác hoặc giấy phép chế biến khoáng sản đã hết hạn, trừ trường hợp đã nộp đơn xin gia hạn đúng quy định mà đang được xem xét.

2. Phạt tiền từ 500.000 đến 2.000.000 đồng đối với hoạt động chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản quý, hiếm, độc hại) mà không có giấy phép khai thác hoặc giấy phép chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật;

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 2 của Điều này trong trường hợp chế biến khoáng sản quý, hiếm, độc hại.

4. Tước quyền sử dụng (thu hồi) giấy phép chế biến khoáng sản đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này và đối với hành vi tương ứng trong trường hợp chế biến khoáng sản quý, hiếm, độc hại.

Điều 8.- Vi phạm khác về quản lý khoáng sản

1. Phạt tiền từ 200.000 đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cản trở việc tiến hành hợp pháp các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản hoặc hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân khác;

b) Cản trở hoặc xúi dục người khác cản trở việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không giao nộp hoặc nộp không đầy đủ, kịp thời tiền sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Gây tổn thất khoáng sản trong quá trình thi công, thanh lý các công trình khoan, khai đào, công trình mỏ trong hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản hoặc trong hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản;

c) Gây tổn thất khoáng sản vượt định mức cho phép (theo thiết kế) trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản;

d) Sử dụng khoáng sản có giá trị cao để làm vật liệu xây dựng thông thường mà khoáng sản đó theo quy định của Bộ Công nghiệp thuộc loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường;

e) Cất giấu, làm giảm chất lượng hoặc mua, bán trái pháp luật các mẫu vật địa chất, khoáng sản đặc biệt quý hiếm theo quy định của Chính phủ phải bán hoặc nộp cho Nhà nước mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

g) Không báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện được các điểm khoáng sản mà có ảnh hưởng xấu đến việc bảo vệ các tài nguyên khoáng sản đó;

h) Tiết lộ thông tin về tài nguyên khoáng sản thuộc bí mật nhà nước mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

i) Cản trở các hoạt động kiểm tra, thanh tra về khoáng sản của người và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với hành vi quy định tại Điều này:

Tạm đình chỉ những hoạt động liên quan đến vi phạm, buộc thực hiện các công việc theo quy định của pháp luật để khắc phục vi phạm đối với các hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 của Điều này.

Chương 3:

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN

Điều 9.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản của Uỷ ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có quyền áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 26 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quản lý nhà nước về khoáng sản của chính quyền địa phương, cụ thể gồm:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng;

d) Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 500.000 đồng.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận và cấp tương đương có quyền áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (trừ quyền tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khoáng sản) đối với các vi phạm quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quản lý Nhà nước về khoáng sản của chính quyền địa phương, cụ thể gồm:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;

d) Tịch thu khoáng sản khai thác trái phép;

e) Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 1.000.000 đồng.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 28 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (trừ quyền tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khoáng sản do Bộ Công nghiệp cấp) đối với các vi phạm quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quản lý nhà nước về khoáng sản của chính quyền địa phương, cụ thể gồm:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng (thu hồi) giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

e) Tịch thu khoáng sản khai thác trái phép;

g) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra;

h) Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 1.000.000 đồng.

Điều 10.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản của các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản.

1. Thanh tra viên chuyên ngành khoáng sản đang thi hành công vụ có quyền áp dụng các quyền quy định tại khoản 1 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản, về an toàn lao động và về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản, cụ thể gồm:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để gây vi phạm có giá trị đến 500.000 đồng;

d) Buộc đình chỉ hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

2. Chánh Thanh tra chuyên ngành khoáng sản, thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành khoáng sản của Sở Công nghiệp có quyền áp dụng các quyền quy định tại khoản 2 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Nghị định này, cụ thể gồm:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để gây vi phạm có giá trị đến 1.000.000 đồng;

d) Buộc đình chỉ hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra;

e) Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra có giá trị đến 1.000.000 đồng.

3. Chánh thanh tra chuyên ngành khoáng sản, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành khoáng sản của Bộ Công nghiệp có quyền áp dụng các quyền quy định tại khoản 3 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Nghị định này, cụ thể gồm:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;

d) Tịch thu khoáng sản khai thác trái phép;

e) Buộc đình chỉ hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra;

g) Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra có giá trị đến 1.000.000 đồng.

Điều 11.- Uỷ quyền và nguyên tắc phân định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản.

1. Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản áp dụng theo quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản áp dụng theo quy định tại Điều 37 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 12.- Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản.

1. Thủ tục, trình tự xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Các vụ vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản bị xử phạt đều phải lập thành hồ sơ và lưu giữ đầy đủ tại cơ quan xử phạt.

3. Tổ chức, cá nhân bị phạt tiền phải nộp tiền phạt tại nơi ghi trong quyết định xử phạt. Nghiêm cấm người xử phạt trực tiếp thu tiền phạt dưới bất kỳ hình thức nào.

4. Khi áp dụng hình thức tịch thu khoáng sản, tang vật, phương tiện vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt phải thực hiện đúng quy định tại Điều 51 và khoản 1 Điều 52 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 13.- Thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản.

1. Tổ chức, cá nhân xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định này phải nghiêm chỉnh thi hành quyết định xử phạt của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn quy định. Nếu tổ chức, cá nhân bị xử phạt không thi hành quyết định xử phạt hoặc cố ý trốn tránh thi hành quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt theo Điều 55 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Khi áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan và người có thẩm quyền phải tuân thủ trình tự, thủ tục cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

Chương 4:

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 14.- Khiếu nại, tố cáo quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản.

1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản (hoặc người đại diện hợp pháp của họ) có quyền khiếu nại về việc xử phạt đối với họ.

2. Công dân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền những vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản của tổ chức, cá nhân và tố cáo hành vi vi phạm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản.

3. Thủ tục, trình tự, thời hạn, thẩm quyền khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định tại các điều 87, 88 và 90 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995 và các quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính ngày 25 tháng 5 năm 1996.

Điều 15.- Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản.

Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản mà có hành vi sách nhiễu, dung túng, bao che vi phạm, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng mức, không đúng thẩm quyền, chiếm đoạt, sử dụng trái phép tiền, khoáng sản, tang vật, phương tiện vi phạm thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 1997. Các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 17.- Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 35-CP năm 1997 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về khoáng sản

Số hiệu: 35-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 23/04/1997
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 31/05/1997
Số công báo: Số 10
Ngày hiệu lực: 01/07/1997
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Vi phạm hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 35-CP năm 1997 quy định xử phạt vi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký