Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 358-HĐBT được ban hành năm 1992 bởi Hội đồng Bộ trưởng, quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục nhằm thực hiện quyền thanh tra Nhà nước về giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả nước, góp phần tăng cường hiệu lực quản lý, bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định

Nghị định áp dụng đối với toàn bộ hệ thống thanh tra giáo dục từ trung ương đến địa phương. Đối tượng chịu sự thanh tra bao gồm chính quyền các cấp, cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo, các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức tôn giáo, công dân, các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình (quốc lập, dân lập, bán công, tư nhân), cùng đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên và học sinh trên phạm vi cả nước.

Nhiệm vụ trọng tâm của Thanh tra giáo dục

Thanh tra giáo dục thực hiện các nhiệm vụ cốt lõi sau đây:

  • Thanh tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch đào tạo, chính sách, pháp luật về giáo dục và đào tạo của Nhà nước, cũng như các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân.
  • Thanh tra toàn diện công tác quản lý tại các nhà trường và cơ sở giáo dục; thanh tra hoạt động giảng dạy, giáo dục của cán bộ, giảng viên và việc học tập của học sinh trong các loại hình trường lớp.
  • Giải quyết hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khiếu nại, tố cáo về giáo dục theo quy định của pháp luật.
  • Hướng dẫn nghiệp vụ và bồi dưỡng chuyên môn về thanh tra giáo dục cho các tổ chức thanh tra cấp dưới.
  • Kiến nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định quản lý giáo dục phù hợp với thực tiễn.

Hệ thống tổ chức Thanh tra giáo dục các cấp

Hệ thống tổ chức thanh tra giáo dục được thiết lập chặt chẽ từ trung ương đến địa phương:

  • Thanh tra giáo dục của Bộ: Là tổ chức Thanh tra Nhà nước về giáo dục và đào tạo ở Trung ương, trực thuộc sự quản lý của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Tổng Thanh tra Nhà nước. Cơ cấu nhân sự gồm Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra và các Thanh tra viên.
  • Thanh tra giáo dục của Sở: Là tổ chức Thanh tra Nhà nước về giáo dục và đào tạo ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tổ chức này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên ngành của Thanh tra Bộ và sự chỉ đạo nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh. Cơ cấu gồm Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra và các Thanh tra viên.
  • Công tác thanh tra giáo dục cấp huyện: Do Trưởng phòng Giáo dục - Đào tạo trực tiếp phụ trách, chịu sự chỉ đạo về tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra Sở Giáo dục - Đào tạo, thực hiện thanh tra chuyên ngành đối với các cơ sở giáo dục, cán bộ, giáo viên thuộc thẩm quyền quản lý của Phòng.

Quy định về Thanh tra viên và Cộng tác viên thanh tra

Đội ngũ thực hiện công tác thanh tra được quy định cụ thể về tiêu chuẩn, bổ nhiệm và chế độ làm việc:

  • Công tác thanh tra giáo dục do các Thanh tra viên giáo dục thực hiện. Số lượng Thanh tra viên do Bộ trưởng hoặc Giám đốc Sở quyết định dựa trên khối lượng công việc thực tế.
  • Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm ban hành tiêu chuẩn, nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp Thanh tra viên và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn.
  • Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra thực hiện theo Nghị định số 244-HĐBT ngày 30-6-1990. Việc bổ nhiệm Thanh tra viên biên chế thực hiện theo quy chế tại Nghị định số 191-HĐBT ngày 18-6-1991.
  • Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo có quyền điều động các cộng tác viên thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thường xuyên hoặc theo từng vụ việc cụ thể. Chế độ đãi ngộ và công tác của cộng tác viên do Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan hữu quan quy định.
  • Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế về nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ công tác của các tổ chức thanh tra, thanh tra viên giáo dục các cấp và các cộng tác viên thanh tra giáo dục.

Giá trị pháp lý của kết luận thanh tra

Các kết luận và kiến nghị do Thanh tra giáo dục đưa ra đối với các đơn vị, cá nhân là một trong những căn cứ chủ yếu, quan trọng để các cơ quan quản lý xem xét quyết định việc khen thưởng, kỷ luật, sử dụng, bồi dưỡng, phong các chức danh và thực hiện các chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định 358-HĐBT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Tổng Thanh tra Nhà nước, các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 358-HĐBT

Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 1992

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 358-HĐBT NGÀY 28-9-1992 VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA GIÁO DỤC

HỘIĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Luật phổ cập giáo dục Tiểu học ngày 12 tháng 8 năm 1991;
Căn cứ theo Pháp lệnh Thanh tra ngày 1 tháng 4 năm 1990;
Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Thanh tra giáo dục thực hiện quyền thanh tra Nhà nước về giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả nước nhằm tăng cường hiệu lực quản lý, bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Thanh tra giáo dục có nhiệm vụ:

1. Thanh tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch đào tạo, chính sách, pháp luật về giáo dục và đào tạo của Nhà nước và các văn bản pháp quy về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với chính quyền các cấp, cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo các cấp, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội, tôn giáo và công dân trong cả nước.

2. Thanh tra việc quản lý ở các nhà trường, các cơ sở giáo dục và đào tạo; việc giảng dạy, giáo dục, đào tạo của cán bộ, giảng viên; việc học tập của học sinh trong các loại hình trường quốc lập, dân lập, bán công và các lớp tư nhân.

3. Giải quyết hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khiểu nại, tố cáo theo quy định của Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo của công dân.

4. Hướng dẫn nội dung và bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra giáo dục và đào tạo cho các tổ chức thanh tra giáo dục cấp dưới.

5. Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các quy định phù hợp với yêu cầu quản lý sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

Điều 3. Hệ thống tổ chức thanh tra giáo dục gồm có:

1. Thanh tra giáo dục của Bộ là tổ chức Thanh tra Nhà nước về giáo dục và đào tạo ở Trung ương, thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo và chịu sự chỉ đạo về công tác, nghiệp vụ của Tổng Thanh tra Nhà nước.

Thanh tra Bộ có Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra và Thanh tra viên.

2. Thanh tra giáo dục của Sở là tổ chức Thanh tra Nhà nước về giáo dục và đào tạo ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, chịu sự hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ, sự chỉ đạo về công tác, nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh.

Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra, Phó Chánh thanh tra và Thanh tra viên.

3. ở huyện và cấp tương đương, công tác thanh tra giáo dục do Trưởng phòng giáo dục - đào tạo trực tiếp phụ trách, chịu sự chỉ đạo về tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra Sở Giáo dục - đào tạo, thực hiện thanh tra chuyên ngành đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo, các cán bộ, giáo viên, nhân viên do Phòng giáo dục - đào tạo quản lý.

Điều 4. Công tác thanh tra giáo dục được thực hiện bởi các Thanh tra viên giáo dục.

Số lượng Thanh tra viên các cấp do Bộ trưởng, Giám đốc Sở Giáo dục - đào tạo quyết định theo khối lượng công tác thanh tra.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp Thanh tra viên giáo dục và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Thanh tra viên.

Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo hoặc Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo quyết định điều động các cộng tác viên thanh tra làm công tác thanh tra giáo dục thường xuyên hoặc từng vụ việc. Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo quy định nhiệm vụ và quyền hạn cho các cộng tác viên Thanh tra giáo dục.

Điều 5. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục - Đào tạo thực hiện theo Nghị định số 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng.

Việc bổ nhiệm Thanh tra viên thuộc biên chế của Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở thực hiện theo quy chế Thanh tra viên ban hành tại Nghị định số 191-HĐBT ngày 18-6-1991 của Hội đồng Bộ trưởng.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan hữu quan quy định chế độ công tác, đãi ngộ đối với cộng tác viên Thanh tra giáo dục.

Điều 6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế về nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ công tác của các tổ chức thanh tra và các Thanh tra viên giáo dục các cấp và các cộng tác viên Thanh tra giáo dục.

Điều 7. Các kết luận, kiến nghị của Thanh tra giáo dục đối với đơn vị, cá nhân là một trong các căn cứ chủ yếu để xem xét việc khen thưởng, kỷ luật, sử dụng, bồi dưỡng phong các chức danh và thực hiện chế độ đãi ngộ với cán bộ, giáo viên.

Điều 8. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 9. Tổng Thanh tra Nhà nước, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 358-HĐBT năm 1992 về tổ chức hoạt động của Thanh tra giáo dục do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 358-HĐBT
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 28/09/1992
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 15/10/1992
Số công báo: Số 19
Ngày hiệu lực: 28/09/1992
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 358-HĐBT năm 1992 về tổ chức hoạt đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký