Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 37/2021/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế vận hành, cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đồng thời tối ưu hóa quy trình cấp số định danh cá nhân cho công dân trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia.

Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức tín dụng, tổ chức cung cấp dịch vụ viễn thông, di động, tổ chức chứng thực chữ ký số, tổ chức hành nghề công chứng, thừa phát lại, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan và toàn thể công dân Việt Nam.

Sửa đổi quy định về thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin dân cư

  • Xử lý thông tin không thống nhất: Trường hợp thông tin về công dân được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau mà không thống nhất về nội dung, cơ quan có thẩm quyền phải phối hợp với cơ quan đăng ký hộ tịch, các cơ quan liên quan hoặc trực tiếp với công dân để kiểm tra tính pháp lý của thông tin trước khi cập nhật và phải chịu trách nhiệm về nội dung đó.
  • Yêu cầu lưu trữ lịch sử dữ liệu: Toàn bộ thông tin về công dân sau khi được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải được lưu trữ đầy đủ, thể hiện rõ ràng quá trình lịch sử của các lần cập nhật, thay đổi và điều chỉnh.
  • Trách nhiệm của Công an cấp huyện: Thực hiện thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin của công dân cư trú tại địa phương từ sổ sách quản lý cư trú, tàng thư hồ sơ hộ khẩu, cơ sở dữ liệu hộ tịch, giấy tờ hộ tịch, quá trình giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, hoặc từ thủ tục đăng ký, điều chỉnh thông tin cư trú đối với những nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.
  • Trách nhiệm của Công an cấp xã: Thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin công dân trên địa bàn quản lý thông qua việc giải quyết thủ tục đăng ký, điều chỉnh thông tin cư trú, cơ sở dữ liệu hộ tịch hoặc sổ sách cư trú. Trong trường hợp thiếu thông tin hoặc chưa có giấy tờ, tài liệu thì tiến hành thu thập trực tiếp từ công dân thông qua Phiếu thu thập thông tin dân cư và Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư.
  • Kiểm tra tính pháp lý trước khi chỉnh sửa: Thủ trưởng các cơ quan Công an cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm kiểm tra kỹ lưỡng tính pháp lý và tính chính xác của thông tin trước khi quyết định chỉnh sửa trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và chịu trách nhiệm hoàn toàn về quyết định đó.

Quy định về kết nối, chia sẻ và các trường hợp từ chối cung cấp thông tin

Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chỉ được từ chối hoặc ngừng kết nối, chia sẻ thông tin với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP và các trường hợp cụ thể sau:

  • Văn bản đề nghị kết nối, chia sẻ không xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến việc khai thác, sử dụng thông tin công dân.
  • Văn bản đề nghị không nêu rõ phạm vi, mục đích khai thác, sử dụng thông tin.
  • Có hành vi làm lộ bí mật thông tin thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • Có hành vi truy nhập trái phép, làm thay đổi, xóa, hủy hoặc phát tán thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Hình thức và thẩm quyền cho phép khai thác thông tin dân cư

Nghị định quy định chi tiết các hình thức khai thác thông tin phù hợp với từng nhóm đối tượng cụ thể:

  • Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: Khai thác phục vụ công tác quản lý nhà nước thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh hoặc bằng văn bản yêu cầu.
  • Đối với tổ chức tín dụng, viễn thông, di động, chứng thực chữ ký số, công chứng, thừa phát lại: Khai thác qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, văn bản yêu cầu hoặc các phương thức khác theo hướng dẫn của Bộ Công an.
  • Đối với công dân: Khai thác thông tin của chính mình bằng văn bản yêu cầu, qua dịch vụ nhắn tin, Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
  • Đối với các tổ chức, cá nhân khác: Khai thác thông tin bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin.

Thẩm quyền cho phép khai thác thông tin được phân cấp rõ ràng như sau:

  • Thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an: Cho phép các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp trung ương, tổ chức tín dụng, viễn thông, di động, chứng thực chữ ký số khai thác.
  • Giám đốc Công an cấp tỉnh: Cho phép các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, tổ chức hành nghề công chứng, thừa phát lại và các tổ chức thực hiện dịch vụ công trên địa bàn khai thác.
  • Trưởng Công an cấp huyện: Cho phép các cơ quan, tổ chức cấp huyện, cấp xã và các tổ chức khác có trụ sở chính trên địa bàn khai thác.
  • Trưởng Công an cấp xã: Cho phép cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn quản lý khai thác thông tin của chính mình hoặc thông tin khác theo quy định.

Thủ tục khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

  • Khai thác bằng văn bản: Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi văn bản yêu cầu đến người có thẩm quyền, nêu rõ lý do, thời gian, nội dung thông tin cần khai thác và cam đoan chịu trách nhiệm sử dụng thông tin. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản, người có thẩm quyền phải xem xét, quyết định cho phép và cung cấp thông tin; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Khai thác qua dịch vụ nhắn tin: Công dân thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Công an để tra cứu thông tin của chính mình.
  • Khai thác qua các cổng dịch vụ công và hệ thống một cửa: Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện kết nối, tích hợp và khai thác theo hướng dẫn của Bộ Công an. Người có thẩm quyền sẽ xem xét cấp quyền truy cập hệ thống nếu chấp thuận, hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do nếu từ chối.

Trình tự, thủ tục cấp và xác lập lại số định danh cá nhân

  • Đối với công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa có số định danh: Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tiến hành xác lập số định danh cá nhân dựa trên thông tin hiện có. Ngay sau khi xác lập, cơ quan quản lý phải gửi văn bản thông báo cho công dân về số định danh và các thông tin hiện có. Nếu thông tin chưa đầy đủ, văn bản thông báo sẽ yêu cầu công dân đến Công an cấp xã nơi cư trú để bổ sung, cập nhật.
  • Trường hợp xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh: Đối với công dân đã có số định danh nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh theo quy định pháp luật về hộ tịch, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ tiến hành xác lập lại số định danh cá nhân mới và gửi văn bản thông báo cho công dân.
  • Sử dụng số định danh cá nhân: Cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm sử dụng số định danh cá nhân đã được xác lập để thực hiện thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân cho người dân.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định 37/2021/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2021. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 137/2015/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2015 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyn địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e, điểm h khoản 2 Điều 3 như sau:

“e) Lưu tr, sao lưu dự phòng, đồng bộ hệ thống, phục hồi dữ liệu; bảo mật, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong Cơ sở dữ liệu;

h) Vận hành, hiệu chỉnh, bảo trì, bảo dưỡng Cơ sở dliệu”.

2. Sửa đổi điểm b khoản 2 và bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 4 như sau:

“b) Trường hợp thông tin về công dân được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau mà không thống nhất về nội dung thông tin thì khi thu thập thông tin về công dân, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này có trách nhiệm phối hợp với cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan có liên quan hoặc công dân đkiểm tra tính pháp lý của các thông tin đó và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin;

c) Các thông tin về công dân đã được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải được lưu trữ đầy đủ, thể hiện được quá trình lịch sử các lần cập nhật, thay đổi, điều chỉnh”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 5 như sau:

“4. Công an cấp huyện có trách nhiệm thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin về công dân cư trú tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ sổ sách quản lý về cư trú; tàng thư hồ sơ hộ khu; cơ sở dliệu hộ tịch hoặc giấy tờ hộ tịch; từ việc giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; từ thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi, điều chỉnh thông tin cư trú của công dân trong trường hợp không có đơn vị hành chính cấp xã.

5. Công an cấp xã có trách nhiệm thu thập, cập nhật, chnh sa thông tin về công dân cư trú trên địa bàn quản lý vào Cơ sở dliệu quốc gia về dân cư từ việc giải quyết thủ tục đăng ký, thay đổi, điều chỉnh thông tin cư trú của công dân; cơ sở dữ liệu hộ tịch hoặc giấy tờ hộ tịch, ssách quản lý về cư trú. Trường hợp các thông tin, giấy tờ, tài liệu nêu trên về công dân mà chưa có hoặc chưa đầy đủ thì được thu thập, cập nhật từ công dân qua Phiếu thu thập thông tin dân cư, Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:

“3. Thủ trưởng cơ quan quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 5 Nghị định này có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định việc chỉnh sửa thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu và chịu trách nhiệm về việc chỉnh sửa đó”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau:

“4. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chi được từ chi hoặc ngừng cho cơ quan kết ni, chia sẻ thông tin khi cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước và các trường hợp sau:

a) Văn bản đề nghị kết ni, chia sẻ thông tin không xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến việc khai thác, sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu;

b) Văn bản đề nghị kết nối, chia sẻ thông tin không xác định rõ phạm vi, mục đích khai thác, sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu;

c) Làm lộ bí mật thông tin thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

d) Truy nhập trái phép, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Hình thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

1. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao qua việc kết ni, chia sẻ thông tin theo quy định tại Điều 7 Nghị định này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Hệ thng thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh hoặc khai thác bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin.

2. Tổ chức tín dụng, tổ chức cung cấp dịch vụ viễn thông, di động, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số định danh điện tử, tổ chức hành nghề công chứng, thừa phát lại và tổ chức khác được giao thực hiện dịch vụ công khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin hoặc theo phương thức khai thác khác do Bộ Công an hướng dẫn.

3. Công dân khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin hoặc thông qua dịch vụ nhắn tin, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

4. Các tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an có thẩm quyền cho phép cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp trung ương; tổ chức tín dụng; tổ chức cung cấp dịch vụ viễn thông, di động; tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, định danh điện tử khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Giám đốc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền cho phép cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; tổ chức hành nghề công chứng, thừa phát lại và tổ chức khác được giao thực hiện các dịch vụ công trên địa bàn quản lý khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

3. Trưởng Công an cấp huyện có thẩm quyền cho phép cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp huyện, cấp xã và tổ chức khác có trụ sở chính trên địa bàn quản lý quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định này khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

4. Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền cho phép cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn quản lý quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị định này khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Thủ tục khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

1. Khai thác bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gửi người có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định này.

Văn bản đề nghị cung cấp thông tin phải nêu rõ lý do cần khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; thời gian khai thác, thông tin cần khai thác và cam đoan về việc chịu trách nhiệm trong sử dụng thông tin khi được cung cấp.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, ktừ ngày nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp đồng ý cho phép khai thác thông tin thì có văn bản trả lời và cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trường hợp không đồng ý cho phép khai thác thông tin thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

2. Khai thác thông qua dịch vụ nhắn tin

Công dân thực hiện khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua dịch vụ nhắn tin theo hướng dẫn của Bộ Công an.

3. Khai thác qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cng dịch vụ công Bộ Công an, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh

a) Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này thực hiện khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh theo hướng dẫn về kết ni, tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Công an;

b) Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định này thực hiện khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an theo hướng dẫn của Bộ Công an;

c) Người có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản này. Trường hợp đồng ý cho phép khai thác thông tin thì cung cấp quyền truy cập Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trường hợp không đng ý cho phép khai thác thông tin thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh

1. Công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Ngay sau khi xác lập được số định danh cá nhân cho công dân, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập và các thông tin của công dân hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đầy đủ thì trong văn bản thông báo cần yêu cầu công dân bổ sung thông tin cho Công an xã, phường, thị trấn nơi mình đang cư trú để thực hiện cập nhật, chnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

3. Trường hợp công dân đã có số định danh cá nhân mà được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập lại sđịnh danh cá nhân cho công dân sau khi công dân đó đã thực hiện việc đăng ký hộ tịch liên quan đến thông tin về giới tính, năm sinh theo quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập lại.

4. Cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân sử dụng số định danh cá nhân đã được cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân đcấp thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 18 Nghị định này”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm 2021.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 37/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 137/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước công dân

Số hiệu: 37/2021/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 29/03/2021
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: 10/04/2021
Số công báo: Từ số 517 đến số 518
Ngày hiệu lực: 14/05/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 37/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 137...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký