Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 38/2009/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng, nhằm điều chỉnh và nâng cao chế độ đãi ngộ tài chính dành cho các đối tượng chính sách trên phạm vi cả nước. Văn bản này áp dụng đối với người có công với cách mạng, thân nhân của người có công và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ ưu đãi.

Quy định mức chuẩn và hệ thống bảng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi

Nghị định thiết lập nền tảng tính toán các khoản định mức ưu đãi thông qua các quy định cụ thể sau:

  • Mức chuẩn được áp dụng để làm căn cứ xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng được ấn định cụ thể là 685.000 đồng.
  • Ban hành kèm theo hệ thống 03 bảng chi tiết về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi áp dụng cho từng nhóm đối tượng cụ thể, bao gồm:
    • Bảng số 1: Quy định chi tiết về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi dành riêng cho đối tượng là người có công với cách mạng.
    • Bảng số 2: Quy định chi tiết về mức trợ cấp thương tật áp dụng đối với thương binh và những người được hưởng chính sách như thương binh.
    • Bảng số 3: Quy định chi tiết về mức trợ cấp thương tật dành riêng cho đối tượng thương binh loại B.

Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện chính sách

Để bảo đảm tính thực thi và quyền lợi của các đối tượng thụ hưởng, Nghị định quy định rõ:

  • Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo quy định tại văn bản này do Ngân sách nhà nước bảo đảm và cấp phát theo quy định của pháp luật về ngân sách.

Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

Công tác tổ chức thực hiện được phân công cụ thể cho các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền:

  • Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn chi tiết và đôn đốc thi hành các nội dung của Nghị định này trên phạm vi toàn quốc.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định được ban hành.

Hiệu lực thi hành của văn bản

Nghị định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và điều khoản chuyển tiếp như sau:

  • Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được tính hưởng và thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009.
  • Nghị định này thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 105/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng trước đó.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 38/2009/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2009

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 21 tháng 6 năm 2007;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và các mức trợ cấp, phụ cấp

1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 685.000 đồng.

2. Ban hành kèm theo Nghị định này các bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với từng đối tượng người có công với cách mạng, bao gồm:

a) Bảng số 1: mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng;

b) Bảng số 2: mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

c) Bảng số 3: mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B.

Điều 2. Kinh phí thực hiện

Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 105/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

3. Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu Văn thư, KGVX (5 bản).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

BẢNG SỐ 1

MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 38/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ)

Đơn vị tính: nghìn đồng

A. Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng:

TT

Đối tượng người có công

Mức trợ cấp, phụ cấp từ 01/5/2009 (mức chuẩn 685.000 đ)

Trợ cấp

Phụ cấp

1

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945:

- Diện thoát ly

767

130/1
thâm niên

- Diện không thoát ly

1.302

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 từ trần

685

- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 từ trần

1.150

2

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945

710

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 từ trần

385

- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 từ trần

805

3

Thân nhân liệt sĩ:

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 1 liệt sĩ

685

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 2 liệt sĩ trở lên

1.225

- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân liệt sĩ

1.225

4

Bà mẹ Việt Nam anh hùng

1.225

575

5

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến

575

6

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (sau đây gọi chung là thương binh)

Bảng số 2

- Thương binh loại B

Bảng số 3

- Thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

345

- Thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng

705

- Người phục vụ thương binh, thương binh loại B ở gia đình:

+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

685

+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng

882

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần

385

- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần

805

7

- Bệnh binh:

+ Suy giảm khả năng lao động từ 41% - 50%

717

+ Suy giảm khả năng lao động từ 51% - 60%

892

+ Suy giảm khả năng lao động từ 61% - 70%

1.137

+ Suy giảm khả năng lao động từ 71% - 80%

1.312

+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% - 90%

1.570

+ Suy giảm khả năng lao động từ 91% - 100%

1.748

+ Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

345

+ Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

685

- Người phục vụ bệnh binh ở gia đình:

+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

685

+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

882

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần

385

- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần

805

8

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học:

+ Bị mắc bệnh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

1.137

+ Bị mắc bệnh suy giảm khả năng lao động từ 80% trở xuống

717

+ Thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, người hưởng chế độ mất sức lao động bị nhiễm chất độc hóa học

717

- Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học:

+ Bị dị dạng, dị tật nặng, không tự lực được trong sinh hoạt

685

+ Bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực được trong sinh hoạt

385

9

- Người có công giúp đỡ cách mạng trước Cách mạng tháng 8 năm 1945:

+ Trợ cấp hàng tháng

685

+ Trợ cấp nuôi dưỡng

1.150

- Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến:

+ Trợ cấp hàng tháng

403

+ Trợ cấp nuôi dưỡng

900

10

- Trợ cấp ưu đãi hàng tháng tại các trường đào tạo, trường phổ thông dân tộc nội trú:

+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương binh, thương binh loại B; con liệt sĩ; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con bị dị dạng, dị tật nặng, không tự lực được trong sinh hoạt của người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học

685

+ Con thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 61%; con bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt của người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học

345

B. Mức trợ cấp ưu đãi một lần:

TT

Đối tượng người có công

Mức TC từ 01/5/2009 (Mức chuẩn 685.000đ)

1

- Trợ cấp một lần khi báo tử liệt sĩ

20 lần mức chuẩn

- Chi phí báo tử

1.000

2

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995

20 lần mức chuẩn

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến được truy tặng

20 lần mức chuẩn

3

Người bị thương suy giảm khả năng lao động từ 5% - 20%

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% - 10%

4 lần mức chuẩn

- Suy giảm khả năng lao động từ 11% - 15%

6 lần mức chuẩn

- Suy giảm khả năng lao động từ 16% - 20%

8 lần mức chuẩn

4

Người tham gia kháng chiến bị địch bắt tù, đày:

- Thời gian bị địch bắt tù dưới 1 năm

500

- Thời gian bị địch bắt tù từ 1 năm đến 3 năm

1.000

- Thời gian bị địch bắt tù từ 3 năm đến dưới 5 năm

1.500

- Thời gian bị địch bắt tù từ 5 năm đến dưới 10 năm

2.000

- Thời gian bị địch bắt tù từ 10 năm trở lên

2.500

5

Người hoạt động kháng chiến (Trợ cấp tính theo thâm niên kháng chiến)

120/1 thâm niên

6

Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huy chương Kháng chiến và người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến

1.000

7

Trợ cấp đối với thân nhân người có công cách mạng chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995:

- Thân nhân của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

1.000

- Thân nhân của người hoạt động kháng chiến được tặng Huân chương, Huy chương

1.000

8

Trợ cấp ưu đãi đối với con của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng đang học tại:

- Cơ sở giáo dục mầm non

200

- Cơ sở giáo dục phổ thông

250

- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học, phổ thông dân tộc nội trú

300

9

Bảo hiểm y tế bằng 3% tiền lương tối thiểu chung

10

Mai táng phí

Như quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội

BẢNG SỐ 2

MỨC TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 38/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ)

Mức chuẩn 685.000 đồng

Đơn vị tính đồng

STT

Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động

Mức trợ cấp

1

21%

462.000

2

22%

484.000

3

23%

506.000

4

24%

528.000

5

25%

550.000

6

26%

572.000

7

27%

594.000

8

28%

616.000

9

29%

638.000

10

30%

660.000

11

31%

682.000

12

32%

704.000

13

33%

726.000

14

34%

748.000

15

35%

770.000

16

36%

792.000

17

37%

814.000

18

38%

836.000

19

39%

858.000

20

40%

880.000

21

41%

902.000

22

42%

924.000

23

43%

946.000

24

44%

968.000

25

45%

990.000

26

46%

1.012.000

27

47%

1.034.000

28

48%

1.056.000

29

49%

1.078.000

30

50%

1.100.000

31

51%

1.122.000

32

52%

1.144.000

33

53%

1.166.000

34

54%

1.188.000

35

55%

1.210.000

36

56%

1.232.000

37

57%

1.254.000

38

58%

1.276.000

39

59%

1.298.000

40

60%

1.320.000

41

61%

1.342.000

42

62%

1.364.000

43

63%

1.386.000

44

64%

1.408.000

45

65%

1.430.000

46

66%

1.452.000

47

67%

1.474.000

48

68%

1.496.000

49

69%

1.518.000

50

70%

1.540.000

51

71%

1.562.000

52

72%

1.584.000

53

73%

1.606.000

54

74%

1.628.000

55

75%

1.650.000

56

76%

1.672.000

57

77%

1.694.000

58

78%

1.716.000

59

79%

1.738.000

60

80%

1.760.000

61

81%

1.782.000

62

82%

1.804.000

63

83%

1.826.000

64

84%

1.848.000

65

85%

1.870.000

66

86%

1.892.000

67

87%

1.914.000

68

88%

1.936.000

69

89%

1.958.000

70

90%

1.980.000

71

91%

2.002.000

72

92%

2.024.000

73

93%

2.046.000

74

94%

2.068.000

75

95%

2.090.000

76

96%

2.112.000

77

97%

2.134.000

78

98%

2.156.000

79

99%

2.178.000

80

100%

2.200.000

BẢNG SỐ 3

MỨC TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B
(Ban hành kèm theo Nghị định số 38/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ)

Mức chuẩn 685.000 đồng

Đơn vị tính đồng

STT

Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động

Mức trợ cấp

1

21%

382.000

2

22%

400.000

3

23%

418.000

4

24%

436.000

5

25%

454.000

6

26%

472.000

7

27%

490.000

8

28%

508.000

9

29%

526.000

10

30%

544.000

11

31%

562.000

12

32%

580.000

13

33%

598.000

14

34%

616.000

15

35%

634.000

16

36%

652.000

17

37%

670.000

18

38%

688.000

19

39%

706.000

20

40%

724.000

21

41%

742.000

22

42%

760.000

23

43%

778.000

24

44%

796.000

25

45%

814.000

26

46%

832.000

27

47%

848.000

28

48%

866.000

29

49%

884.000

30

50%

902.000

31

51%

920.000

32

52%

938.000

33

53%

956.000

34

54%

974.000

35

55%

1.010.000

36

56%

1.028.000

37

57%

1.046.000

38

58%

1.064.000

39

59%

1.082.000

40

60%

1.100.000

41

61%

1.118.000

42

62%

1.136.000

43

63%

1.154.000

44

64%

1.172.000

45

65%

1.190.000

46

66%

1.208.000

47

67%

1.226.000

48

68%

1.244.000

49

69%

1.262.000

50

70%

1.280.000

51

71%

1.298.000

52

72%

1.316.000

53

73%

1.334.000

54

74%

1.352.000

55

75%

1.370.000

56

76%

1.388.000

57

77%

1.406.000

58

78%

1.424.000

59

79%

1.442.000

60

80%

1.460.000

61

81%

1.478.000

62

82%

1.496.000

63

83%

1.514.000

64

84%

1.532.000

65

85%

1.550.000

66

86%

1.568.000

67

87%

1.586.000

68

88%

1.604.000

69

89%

1.622.000

70

90%

1.640.000

71

91%

1.658.000

72

92%

1.676.000

73

93%

1.694.000

74

94%

1.712.000

75

95%

1.730.000

76

96%

1.748.000

77

97%

1.766.000

78

98%

1.784.000

79

99%

1.802.000

80

100%

1.820.000

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 38/2009/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng

Số hiệu: 38/2009/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 23/04/2009
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 03/05/2009
Số công báo: Từ số 229 đến số 230
Ngày hiệu lực: 07/06/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 38/2009/NĐ-CP quy định mức trợ cấp,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký