Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 381-TTg được ban hành năm 1959 bởi Thủ tướng Chính phủ (do Phó Thủ tướng Trường Chinh ký thay) quy định chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tòa án Nhân dân tối cao, cơ quan xét xử cao nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với Tòa án Nhân dân tối cao, hệ thống Tòa án Nhân dân địa phương, Tòa án quân sự các cấp, cùng các cơ quan liên quan bao gồm Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp và Viện Công tố trung ương trong việc phối hợp, thực hiện và quản lý công tác tư pháp, xét xử.

Vị trí pháp lý và thẩm quyền xét xử của Tòa án Nhân dân tối cao

Tòa án Nhân dân tối cao được xác định là cơ quan xét xử cao nhất, có vai trò giám đốc việc xét xử của toàn bộ hệ thống Tòa án Nhân dân địa phương và Tòa án quân sự các cấp. Nhiệm vụ và quyền hạn xét xử cụ thể bao gồm:

  • Xét xử sơ thẩm và chung thẩm: Thực hiện xét xử đối với những vụ án thuộc thẩm quyền do pháp luật quy định, hoặc những vụ án đặc biệt do Viện Công tố trung ương hoặc chính Tòa án Nhân dân tối cao nhận thấy cần thiết phải trực tiếp giải quyết.
  • Xét xử phúc thẩm và chung thẩm: Giải quyết các vụ án đã được Tòa án cấp dưới xét xử sơ thẩm nhưng có kháng nghị từ cơ quan Công tố hoặc kháng cáo từ các đương sự theo quy định pháp luật.
  • Giám đốc thẩm và tái thẩm: Tiến hành xét xử lại hoặc ra chỉ thị yêu cầu Tòa án cấp dưới xét xử lại đối với các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng sau đó phát hiện có sai lầm, thiếu sót trong quá trình giải quyết.
  • Phê duyệt án tử hình: Thực hiện quyền hạn đặc biệt trong việc duyệt lại toàn bộ các bản án tử hình trước khi thi hành để đảm bảo tính chính xác, nhân đạo và đúng pháp luật.

Nhiệm vụ nghiên cứu, hướng dẫn nghiệp vụ và quản lý ngành

Bên cạnh chức năng xét xử trực tiếp, Tòa án Nhân dân tối cao còn gánh vác các nhiệm vụ quan trọng mang tính định hướng và quản lý hệ thống tư pháp:

  • Nghiên cứu và xây dựng chính sách: Nghiên cứu sâu sắc đường lối, chính sách xét xử; chủ trì nghiên cứu các đạo luật về hình sự và dân sự để làm cơ sở hoàn thiện hệ thống pháp luật.
  • Hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ: Hướng dẫn các Tòa án cấp dưới áp dụng thống nhất pháp luật, đường lối chính sách và thi hành nghiêm chỉnh các thủ tục tố tụng hình sự, dân sự. Đồng thời, vạch ra chương trình công tác, kiểm tra sát sao hoạt động xét xử và tổng kết thực tiễn kinh nghiệm xét xử của toàn ngành.
  • Quản lý nhân sự: Thực hiện quản lý đội ngũ cán bộ và chỉ tiêu biên chế trong toàn ngành Tòa án theo đúng chế độ phân cấp quản lý cán bộ và biên chế do Nhà nước quy định.

Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động

Nghị định quy định cụ thể về cơ cấu nhân sự lãnh đạo và các đơn vị cấu thành của Tòa án Nhân dân tối cao:

  • Thành phần lãnh đạo và Ủy ban Thẩm phán: Tòa án Nhân dân tối cao gồm có Chánh án, các Phó Chánh án và các Thẩm phán. Các thành viên này cùng lập thành Ủy ban Thẩm phán – cơ quan chịu trách nhiệm tập thể trong việc thảo luận và quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của Tòa án Nhân dân tối cao.
  • Các đơn vị trực thuộc: Bộ máy tổ chức của Tòa án Nhân dân tối cao được phân định rõ ràng thành các tòa chuyên trách và bộ phận giúp việc bao gồm: Tòa Hình sự 1, Tòa Hình sự 2, Tòa Dân sự, Tòa Quân sự và Văn phòng.
  • Các phòng ban phụ trợ: Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao có quyền quyết định thành lập một số phòng giúp việc khác sau khi nhận được sự phê chuẩn từ Thủ tướng Chính phủ để đáp ứng yêu cầu công việc thực tế.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Nghị định quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình để triển khai đồng bộ, nghiêm túc các nội dung của văn bản này.

PHỦ THỦ TƯỚNG
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 381-TTg

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 1959

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa khóa thứ 8 thành lập Tòa án Nhân dân tối cao và hệ thống Tòa án Nhân dân tách khỏi Bộ Tư pháp, đặt Tòa án Nhân dân tối cao thuộc Hội đồng Chính phủ và có trách nhiệm và quyền hạn ngang một Bộ;
Căn cứ Nghị quyết của Hội nghị Thường vụ Hội đồng Chính phủ ngày 09 tháng 09 năm 1959.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. – Tòa án Nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất.

Tòa án Nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án Nhân dân địa phương và Tòa án quân sự các cấp.

Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Tòa án Nhân dân tối cao là:

1. Xử sơ thẩm, chung thẩm những vụ án mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân tối cao và những vụ án mà đặc biệt Viện Công tố trung ương hoặc Tòa án Nhân dân tối cao thấy phải do Tòa án Nhân dân tối cao xét xử.

2. Xử phúc thẩm chung thẩm những vụ án do Tòa án cấp dưới xử sơ thẩm trong các trường hợp có kháng nghị của cơ quan Công tố hoặc của đương sự.

3. Xử lại hoặc chỉ thị cho Tòa án cấp dưới xử lại những vụ án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện có sai lầm.

4. Duyệt lại các án tử hình.

Ngoài ra Tòa án Nhân dân tối cao có nhiệm vụ:

1. Nghiên cứu đường lối chính sách xét xử.

2. Nghiên cứu các đạo luật về hình sự và dân sự, hướng dẫn các Toà án áp dụng pháp luật, đường chính sách, thi hành các thủ tục hình sự và dân sự, vạch chương trình công tác, kiểm tra công tác xét xử, tổng kết kinh nghiệm công tác xét xử của Tòa án các cấp.

3. Quản lý cán bộ và biên chế ngành Tòa án theo chế độ phân cấp quản lý cán bộ và biên chế.

Điều 2. – Tòa án Nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó Chánh án và Thẩm phán.

Chánh án, các Phó Chánh án và Thẩm phán lập thành Ủy ban Thẩm phán, chịu trách nhiệm về việc giải quyết những vấn đề quan trọng thuộc công tác của Tòa án Nhân dân tối cao.

Điều 3. – Tổ chức Tòa án Nhân dân tối cao gồm có:

- Tòa Hình sự 1.

- Tòa Hình sự 2.

- Tòa Dân sự.

- Tòa Quân sự

- Văn phòng

Và một số phòng giúp việc do Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.

Điều 4. – Các ông Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG





Trường Chinh

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 381-TTg năm 1959 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao do Thủ Tướng ban hành.

Số hiệu: 381-TTg
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 20/10/1959
Nơi ban hành: Phủ Thủ tướng
Người ký: Trường Chinh
Ngày công báo: 28/10/1959
Số công báo: Số 41
Ngày hiệu lực: 04/11/1959
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 381-TTg năm 1959 quy định nhiệm vụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký