Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 39/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, tiêu chuẩn thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động thanh tra ngành.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nghĩa vụ chấp hành các quy định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Nguyên tắc hoạt động thanh tra ngành

  • Hoạt động thanh tra phải tuân theo pháp luật, bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.
  • Hoạt động thanh tra hành chính được tiến hành theo Đoàn thanh tra.
  • Hoạt động thanh tra chuyên ngành được tiến hành theo Đoàn thanh tra hoặc do Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành tiến hành độc lập.

Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành

Hệ thống cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được phân định rõ ràng thành hai nhóm:

  • Các cơ quan thanh tra nhà nước: Bao gồm Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành: Bao gồm Tổng cục Dạy nghề và Cục Quản lý Lao động ngoài nước.

Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Bộ

Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thuộc Bộ, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; thực hiện thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi cả nước. Cơ cấu nhân sự gồm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và các công chức khác, được tổ chức thành các phòng nghiệp vụ do Bộ trưởng quyết định thành lập.

Nhiệm vụ và quyền hạn chính của Thanh tra Bộ và Chánh Thanh tra Bộ bao gồm:

  • Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho thanh tra viên và công chức trong toàn ngành.
  • Tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện pháp luật về thanh tra; tổng kết, rút kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tra ngành.
  • Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng và Tổng Thanh tra Chính phủ; giúp Bộ trưởng kiểm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng.
  • Thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra; có quyền trưng tập công chức, viên chức của các cơ quan liên quan tham gia đoàn thanh tra.

Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Sở

Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thuộc Sở, giúp Giám đốc Sở tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng tại địa phương. Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở, đồng thời chịu sự hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh và nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ.

Nhiệm vụ và quyền hạn chính của Thanh tra Sở và Chánh Thanh tra Sở bao gồm:

  • Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Sở thực hiện pháp luật về thanh tra; tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho thanh tra viên và công chức thuộc Thanh tra Sở.
  • Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của Sở.
  • Chánh Thanh tra Sở thực hiện thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Giám đốc Sở; báo cáo Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Bộ và Chánh Thanh tra tỉnh; trưng tập công chức, viên chức tham gia đoàn thanh tra.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Dạy nghề và Cục Quản lý Lao động ngoài nước

Tổng cục Dạy nghề và Cục Quản lý Lao động ngoài nước thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý được giao với các nhiệm vụ cụ thể:

  • Xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên ngành hàng năm gửi Thanh tra Bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch.
  • Thanh tra các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc các vụ việc khác khi được Bộ trưởng hoặc Chánh Thanh tra Bộ giao.
  • Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc thẩm quyền; thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
  • Thủ trưởng các cơ quan này (Tổng cục trưởng, Cục trưởng) có quyền quyết định thanh tra khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, phân công công chức thực hiện nhiệm vụ, kiến nghị xử lý chồng chéo về đối tượng, nội dung thanh tra, kiến nghị sửa đổi bổ sung văn bản pháp luật và xử phạt vi phạm hành chính.
  • Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành được tổ chức thành Vụ thuộc Tổng cục Dạy nghề và Phòng thuộc Cục Quản lý Lao động ngoài nước.

Quy định về Thanh tra viên, Công chức thanh tra chuyên ngành và Cộng tác viên

  • Thanh tra viên: Là công chức được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra ngành, được cấp trang phục, thẻ thanh tra và hưởng các chế độ chính sách theo quy định.
  • Công chức thanh tra chuyên ngành: Là người thuộc biên chế của Tổng cục Dạy nghề hoặc Cục Quản lý Lao động ngoài nước, được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, có đủ tiêu chuẩn theo quy định, được cấp trang phục, thẻ công chức thanh tra chuyên ngành, được hưởng chế độ bồi dưỡng và có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
  • Cộng tác viên thanh tra: Là người được trưng tập tham gia Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Nội dung hoạt động thanh tra chuyên ngành

Hoạt động thanh tra chuyên ngành tập trung vào việc chấp hành các quy định pháp luật trên các lĩnh vực then chốt:

  • Pháp luật lao động: Tuyển dụng, đào tạo, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, tiền lương, an toàn vệ sinh lao động; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; các quy định đối với lao động đặc thù (lao động nữ, người cao tuổi, người khuyết tật, chưa thành niên, lao động nước ngoài).
  • Bảo hiểm xã hội: Việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp của tổ chức bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động và người lao động.
  • Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Tổ chức bộ máy, ký kết hợp đồng, tuyển chọn, dạy nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết, quản lý bảo vệ quyền lợi người lao động và thanh lý hợp đồng.
  • Dạy nghề: Điều kiện thành lập, cơ sở vật chất, tuyển sinh, thi cử, cấp bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng dạy nghề và các chương trình, dự án dạy nghề.
  • Ưu đãi người có công với cách mạng: Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, chế độ ưu đãi; quản lý sử dụng kinh phí ưu đãi và Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
  • Giảm nghèo và trợ giúp xã hội: Thực hiện chính sách giảm nghèo, trợ giúp xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý của ngành.
  • Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới: Thực hiện chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.
  • Phòng chống tệ nạn xã hội: Phòng ngừa tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán; hoạt động của các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng

  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư và giải quyết theo thẩm quyền; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật của các cấp có thẩm quyền.
  • Phòng, chống tham nhũng: Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý; phối hợp phát hiện hành vi tham nhũng và kiến nghị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định 39/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2013, thay thế hoàn toàn Nghị định số 31/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 39/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Đối tượng thanh tra

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nghĩa vụ chấp hành các quy định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 3. Áp dụng điều ước quốc tế

Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Hoạt động của thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội phải tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, trung thực, khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.

2. Hoạt động thanh tra hành chính được tiến hành theo Đoàn thanh tra; hoạt động thanh tra chuyên ngành được tiến hành theo Đoàn thanh tra hoặc do Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành tiến hành độc lập.

Chương 2.

TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Điều 5. Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Các cơ quan thanh tra nhà nước:

a) Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

b) Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành:

a) Tổng cục Dạy nghề;

b) Cục Quản lý Lao động ngoài nước.

Điều 6. Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, giúp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; thực hiện thanh tra hành chính, thanh chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham những thuộc lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội trong phạm vi cả nước.

2. Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và các công chức khác.

3. Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được tổ chức thành các phòng nghiệp vụ. Các phòng nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thành lập.

4. Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 18 Luật thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho các thanh tra viên, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra.

4. Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.

5. Nghiên cứu khoa học về thanh tra trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.

6. Hợp tác quốc tế về công tác thanh tra trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.

7. Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Thanh tra Chính phủ về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật.

8. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Chánh Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 19 Luật thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Báo cáo Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm của mình.

2. Giúp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Giúp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

4. Xác minh nội dung tố cáo, kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo phân công.

5. Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Thủ trưởng các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của các cơ quan này có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Bộ trưởng xem xét, giải quyết.

6. Giúp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

7. Thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra.

8. Trưng tập công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia đoàn thanh tra.

9. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, giúp Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và các công chức khác.

3. Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 24 Luật thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra.

2. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra thuộc Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

4. Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật.

5. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 25 Luật thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Báo cáo Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chánh Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm của mình.

2. Thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra.

3. Trưng tập công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia đoàn thanh tra.

4. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Dạy nghề

1. Xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên ngành lĩnh vực dạy nghề gửi Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch được phê duyệt.

2. Thanh tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực dạy nghề khi Chánh Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao.

3. Thanh tra những vụ việc khác do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao.

4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra trong lĩnh vực dạy nghề thuộc thẩm quyền.

5. Thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

6. Tổng hợp, báo cáo Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực dạy nghề thuộc phạm vi quản lý.

7. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề

1. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra chuyên ngành về dạy nghề.

2. Quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực dạy nghề.

3. Phân công công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về dạy nghề.

4. Kiến nghị Chánh Thanh tra Bộ xử lý việc chồng chéo về đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra về dạy nghề.

5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định của pháp luật cho phù hợp với yêu cầu quản lý trong lĩnh vực dạy nghề; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ các quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra trong lĩnh vực dạy nghề.

6. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

7. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Quản lý Lao động ngoài nước

1. Xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên ngành lĩnh vực đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gửi Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch được phê duyệt.

2. Thanh tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi Chánh Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao.

3. Thanh tra những vụ việc khác do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao.

4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra trong lĩnh vực đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc thẩm quyền.

5. Thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

6. Tổng hợp, báo cáo Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

7. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trưởng Cục Quản lý Lao động ngoài nước

1. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

3. Phân công công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành lĩnh vực đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

4. Kiến nghị Chánh Thanh tra Bộ xử lý việc chồng chéo về đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong lĩnh vực đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định của pháp luật cho phù hợp với yêu cầu quản lý trong lĩnh vực đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ các quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra trong lĩnh vực đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

6. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

7. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành thuộc Tổng cục Dạy nghề và Cục Quản lý Lao động ngoài nước

Bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục Dạy nghề tổ chức thành Vụ, tại Cục Quản lý Lao động ngoài nước tổ chức thành Phòng.

Chương 3.

THANH TRA VIÊN, CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Điều 17. Thanh tra viên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Thanh tra viên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội là công chức, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.

2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thanh tra viên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Thanh tra viên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

4. Thanh tra viên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được cấp trang phục thanh tra, thẻ thanh tra; được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật.

5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cụ thể về trang phục của thanh tra viên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.

Điều 18. Công chức thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Công chức thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội là người thuộc biên chế của cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định này, được Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.

2. Công chức thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội phải có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành.

3. Công chức thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội có trang phục, thẻ công chức thanh tra chuyên ngành và được hưởng chế độ bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật. Trang phục, thẻ công chức thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

4. Công chức thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

5. Công chức thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 19. Cộng tác viên thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Cộng tác viên thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội là người được trưng tập tham gia Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ đối với cộng tác viên thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quy chế cộng tác viên thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chương 4.

HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Điều 20. Hoạt động Thanh tra

1. Thanh tra hành chính:

a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

b) Hoạt động thanh tra hành chính phải tuân theo các quy định của pháp luật về thanh tra hành chính và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Thanh tra chuyên ngành:

a) Việc thực hiện các quy định pháp luật lao động: Việc thực hiện các loại báo cáo định kỳ; tuyển dụng và đào tạo lao động; hợp đồng lao động; thỏa ước lao động tập thể; thời giờ làm việc và nghỉ ngơi; tiền công và trả công lao động; an toàn lao động, vệ sinh lao động; việc thực hiện các quy định đối với lao động nữ, lao động là người cao tuổi, lao động là người tàn tật, lao động chưa thành niên; việc thực hiện các quy định đối với lao động là người nước ngoài; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật lao động;

b) Việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp): Việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội của tổ chức bảo hiểm xã hội; việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động và người lao động;

c) Việc thực hiện các quy định pháp luật về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Việc tổ chức bộ máy chuyên trách của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; việc ký kết các hợp đồng liên quan đến việc người lao động đi làm việc ở nước ngoài; tuyển chọn lao động; dạy nghề, ngoại ngữ cho người lao động; tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; thực hiện Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động đi làm việc ở nước ngoài; thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài; thanh lý hợp đồng giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước ngoài; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

d) Việc thực hiện các quy định pháp luật về dạy nghề; chính sách, chế độ dạy nghề và học nghề: Điều kiện thành lập, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề, hoạt động của các cơ sở dạy nghề; việc thực hiện quy chế tuyển sinh, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề và học nghề; việc dạy nghề cho người khuyết tật; kiểm định chất lượng dạy nghề; việc thực hiện các chương trình, dự án về dạy nghề; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về dạy nghề;

đ) Việc thực hiện chính sách, pháp luật về ưu đãi đối với người có công với cách mạng: Việc thực hiện các quy định về đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của họ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của họ; việc cấp phát, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý; việc quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa; việc thực hiện các quy định khác về ưu đãi người có công với cách mạng;

e) Việc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo và trợ giúp xã hội; việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và các chương trình trợ giúp xã hội thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội;

g) Việc thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Việc thực hiện chương trình hành động quốc gia vì trẻ em; chương trình bảo vệ trẻ em, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các chương trình, kế hoạch khác về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

h) Việc thực hiện các quy định của pháp luật về bình đẳng giới; việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới, các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới;

i) Việc thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách, giải pháp phòng ngừa tệ nạn mại dâm; cai nghiện ma túy; quản lý sau cai nghiện; hỗ trợ nạn nhân bị mua bán; tổ chức và hoạt động của các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, cơ sở quản lý sau cai nghiện;

k) Các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.

Hoạt động thanh tra chuyên ngành phải tuân theo các quy định của pháp luật về thanh tra chuyên ngành và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 21. Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức việc tiếp công dân; tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân.

3. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Chánh Thanh tra Bộ; của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chánh Thanh tra Sở; của Thủ trưởng các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

Điều 22. Hoạt động phòng, chống tham nhũng

1. Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc phát hiện hành vi tham nhũng.

3. Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý đối với người có hành vi tham nhũng phát hiện qua hoạt động thanh tra trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2013, thay thế Nghị định số 31/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 24. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTCP, cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TCCV (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 39/2013/NĐ-CP tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

Số hiệu: 39/2013/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 24/04/2013
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 04/05/2013
Số công báo: Từ số 231 đến số 232
Ngày hiệu lực: 15/06/2013
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 39/2013/NĐ-CP tổ chức và hoạt động...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký