Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 39/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số. Đây là một chính sách an sinh xã hội quan trọng nhằm hỗ trợ trực tiếp bằng tài chính cho phụ nữ nghèo vùng khó khăn, đồng thời khuyến khích thực hiện đúng các quy định về kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ

Chính sách này áp dụng đối với phụ nữ là người dân tộc thiểu số hoặc phụ nữ là người Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số, thuộc diện hộ nghèo, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn (ngoại trừ các đối tượng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) khi sinh con thuộc một trong các trường hợp đúng chính sách dân số sau đây:

  • Sinh một hoặc hai con.
  • Sinh con thứ ba, nếu cả hai vợ chồng hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Sinh lần thứ nhất mà sinh từ ba con trở lên trong cùng một lần sinh.
  • Đã có một con đẻ, nhưng sinh lần thứ hai mà sinh từ hai con trở lên.
  • Sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có duy nhất một con đẻ còn sống (kể cả trường hợp con đẻ đã cho làm con nuôi).
  • Sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận theo quy định.
  • Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ) trước đó.
  • Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ); quy định này không áp dụng đối với trường hợp hai vợ chồng đã từng có từ hai con chung trở lên và các con chung này hiện đang còn sống.
  • Phụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân tộc thiểu số chưa kết hôn, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn (trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) khi sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.

Định mức, thời điểm và phương thức hỗ trợ tài chính

Nghị định quy định cụ thể về quyền lợi tài chính và cơ chế ràng buộc trách nhiệm của đối tượng thụ hưởng như sau:

  • Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) trên một người phụ nữ thuộc đối tượng thụ hưởng.
  • Thời điểm hỗ trợ: Khoản hỗ trợ được tính và thực hiện từ tháng đầu tiên ngay sau khi đối tượng sinh con thuộc diện được hỗ trợ.
  • Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt cho đối tượng thụ hưởng. Để nhận hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng phải tự nguyện cam kết bằng văn bản về việc không sinh thêm con trái quy định pháp luật. Trong trường hợp vi phạm cam kết (sinh thêm con không đúng chính sách), đối tượng phải có trách nhiệm hoàn trả lại toàn bộ kinh phí đã nhận hỗ trợ.

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách

Nguồn vốn chi trả cho chính sách hỗ trợ này được phân cấp cụ thể giữa trung ương và địa phương:

  • Kinh phí hỗ trợ do ngân sách địa phương tự bảo đảm từ nguồn chi bảo đảm xã hội theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Đối với các địa phương gặp khó khăn về ngân sách, không tự cân đối được nguồn chi, ngân sách trung ương sẽ thực hiện hỗ trợ kinh phí để đảm bảo chính sách được thực thi đầy đủ và kịp thời.

Trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương

Để triển khai đồng bộ chính sách trên phạm vi cả nước, Nghị định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:

  • Bộ Y tế: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các bộ, ngành liên quan để ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết thực hiện các nội dung của Nghị định.
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình triển khai tại địa phương; đồng thời bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để cấp phát trực tiếp, kịp thời cho các đối tượng thụ hưởng.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ: Chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

Hiệu lực thi hành

Nghị định số 39/2015/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng ký ban hành và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO PHỤ NỮ THUỘC HỘ NGHÈO LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ KHI SINH CON ĐÚNG CHÍNH SÁCH DÂN SỐ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số.

Điều 1. Đối tượng được hỗ trợ

Phụ nữ là người dân tộc thiểu số hoặc phụ nữ là người Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn (trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) khi sinh con thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Sinh một hoặc hai con;

2. Sinh con thứ ba, nếu cả hai vợ chồng hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

3. Sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên;

4. Đã có một con đẻ, nhưng sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên;

5. Sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi;

6. Sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận;

7. Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ);

8. Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ); không áp dụng cho trường hợp hai vợ chồng đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống;

9. Phụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân tộc thiểu số chưa kết hôn, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.

Điều 2. Định mức hỗ trợ, thời điểm hỗ trợ và phương thức hỗ trợ

1. Định mức hỗ trợ: Hai triệu đồng/người.

2. Thời điểm hỗ trợ: Tính từ tháng đầu sau khi sinh con thuộc đối tượng được hỗ trợ.

3. Phương thức hỗ trợ: Bằng tiền, cấp trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng. Đối tượng thụ hưởng tự nguyện cam kết bằng văn bản không sinh thêm con, nếu vi phạm phải hoàn trả lại kinh phí đã nhận hỗ trợ.

Điều 3. Kinh phí hỗ trợ

1. Kinh phí hỗ trợ do ngân sách địa phương bảo đảm từ nguồn chi bảo đảm xã hội theo phân cấp ngân sách hiện hành.

2. Ngân sách trung ương hỗ trợ đối với các địa phương có khó khăn về ngân sách.

Điều 4. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương

1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc thực hiện, kiểm tra, giám sát và bảo đảm kinh phí cấp cho đối tượng thụ hưởng.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Tổng giám đốc Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 39/2015/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số

Số hiệu: 39/2015/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 27/04/2015
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 12/05/2015
Số công báo: Từ số 545 đến số 546
Ngày hiệu lực: 15/06/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 39/2015/NĐ-CP Quy định chính sách h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký