Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 390-TTg/NĐ ban hành năm 1959 do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết về việc thị thực hộ chiếu đối với công dân Việt Nam và người nước ngoài khi ra vào nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với mọi công dân Việt Nam và người nước ngoài thực hiện việc xuất cảnh, nhập cảnh, hoặc quá cảnh qua lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Tất cả các đối tượng này bắt buộc phải mang theo hộ chiếu hợp lệ có thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, đồng thời phải xuất trình hộ chiếu tại Đồn công an ở địa điểm cuối cùng khi xuất cảnh hoặc địa điểm đầu tiên khi nhập cảnh.

Các loại thị thực hộ chiếu

Theo quy định, thị thực đóng vào hộ chiếu được phân chia thành 5 loại cụ thể bao gồm:

  • Thị thực xuất cảnh;
  • Thị thực nhập cảnh;
  • Thị thực xuất nhập cảnh;
  • Thị thực nhập xuất cảnh;
  • Thị thực quá cảnh.

Thẩm quyền cấp thị thực của các cơ quan nhà nước

Nghị định phân định rõ ràng thẩm quyền cấp các loại thị thực giữa các cơ quan ngoại giao và cơ quan an ninh như sau:

  • Bộ Ngoại giao: Có thẩm quyền tối cao trong việc cấp tất cả các loại thị thực vào mọi loại hộ chiếu.
  • Các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài: Được phép cấp thị thực nhập cảnh, thị thực nhập xuất cảnh và thị thực quá cảnh vào các loại hộ chiếu. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, các cơ quan này có quyền quyết định tính chất của thị thực là ngoại giao, công vụ hay phổ thông.
  • Bộ Công an và các cơ quan Công an được ủy quyền: Có thẩm quyền cấp thị thực xuất cảnh vào hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam và kiều dân nước ngoài cư trú tại Việt Nam.

Thủ tục và lệ phí xin cấp thị thực

  • Bộ Ngoại giao và Bộ Công an chịu trách nhiệm ban hành các quy định chi tiết về thủ tục hành chính và các loại giấy tờ cần thiết mà người xin thị thực phải chuẩn bị.
  • Người xin cấp thị thực có nghĩa vụ nộp một khoản thủ tục phí theo quy định. Mức phí và phương thức thu phí cụ thể do liên bộ bao gồm Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Tài chính cùng phối hợp ấn định.

Thời hạn giá trị của các loại thị thực

  • Thị thực thông thường: Thời hạn có giá trị tối đa là 3 tháng. Trong các trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể được kéo dài nhưng không quá 6 tháng.
  • Thị thực xuất nhập cảnh hoặc nhập xuất cảnh: Người sở hữu loại thị thực này được phép sử dụng để ra vào lãnh thổ nhiều lần trong suốt thời hạn thị thực còn hiệu lực.
  • Thị thực quá cảnh: Có giá trị tối đa là 15 ngày cho một lần đi qua hoặc cho cả lượt đi và lượt về. Riêng đối với trường hợp quá cảnh bằng đường hàng không và tạm trú tại khu vực sân bay trong vòng 24 giờ thì được miễn thị thực.

Chế tài xử lý vi phạm pháp luật về thị thực

Nghị định quy định nghiêm cấm và sẽ truy tố trước pháp luật đối với các hành vi vi phạm sau:

  • Hành vi làm giả hoặc sử dụng thị thực giả mạo;
  • Hành vi sử dụng trái phép thị thực của người khác;
  • Hành vi tự ý tẩy xóa, sửa đổi các nội dung ghi trên thị thực được cấp.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Nghị định quy định các Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành các điều khoản đã nêu. Văn bản được ký ban hành bởi Thủ tướng Phạm Văn Đồng.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 390-TTg/NĐ

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 1959

NGHỊ ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 390-TTg/NĐ NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 1959 QUY ĐỊNH VIỆC THỊ THỰC HỘ CHIẾU

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số 389 /TTg ngày 27 tháng 10 năm 1959 quy định việc cấp hộ chiếu;
Theo đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ Công an.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1: Công dân Việt Nam hay người ngoại quốc ra vào nước Việt Nam dân chủ cộng hoà phải mang theo hộ chiếu có thị thực của cơ quan có thẩm quyền của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và phải xuất trình hộ chiếu có thị thực cho Đồn công an ở địa điểm cuối cùng lúc ra hay địa điểm đầu tiên lúc vào.

Điều 2: Thị thực vào hộ chiếu gồm có các loại:

- Thị thực xuất cảnh,

- Thị thực nhập cảnh,

- Thị thực xuất nhập cảnh,

- Thị thực nhập xuất cảnh,

- Thị thực quá cảnh.

Điều 3: Bộ Ngoại giao cấp tất cả các loại thị thực vào các loại hộ chiếu.

Các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ở nước ngoài có thể cấp các thị thực nhập cảnh, nhập xuất cảnh và quá cảnh vào các loại hộ chiếu.

Tuỳ từng trường hợp , các cơ quan nói trên quyết định thị thực có tính chất ngoại giao, công vụ hay phổ thông.

Bộ Công an và các cơ quan Công an được Bộ Công an uỷ nhiệm có thể cấp thị thực xuất cảnh vào hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam và kiều dân ngoại quốc.

Điều 4: Trong phạm vi thẩm quyền của mình, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an sẽ quy định thủ tục và những giấy tờ cần thiết để xin thị thực.

Người xin thị thực phải nộp một số tiền để làm thủ tục phí. Thủ tục phí và cách thức thu thủ tục phí để xin thị thực vào hộ chiếu do các Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Tài chính ấn định.

Điều 5: Thời hạn có giá trị của thị thực vào hộ chiếu nhiều nhất là 3 tháng. Trường hợp đặc biệt, thị thực có thể cấp đến 6 tháng.

Thị thực nhập xuất cảnh hoặc xuất nhập cảnh có thể dùng nhiều lần để ra vào trong thời hạn được cấp.

Điều 6: Thị thực quá cảnh một lần đi qua nước Việt Nam dân chủ cộng hoà hay quá cảnh cả đi lẫn về có giá trị nhiều nhất trong 15 ngày. Trường hợp quá cảnh đi bằng máy bay, tạm trú tại trường bay trong thời hạn 24 giờ thì được miễn thị thực.

Điều 7: Người nào dùng hoặc làm thị thực giả mạo, dùng thị thực của người khác, tự ý sửa đổi những điều ghi trong thị thực sẽ bị truy tố trước pháp luật.

Điều 8: Các ông Bộ trưởng Bộ Ngoại, Bộ Công an và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phạm Văn Đồng

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 390-TTg/NĐ năm 1959 Quy định việc thị thực hộ chiếu

Số hiệu: 390-TTg/NĐ
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 27/10/1959
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phạm Văn Đồng
Ngày công báo: 04/11/1959
Số công báo: Số 42
Ngày hiệu lực: 11/11/1959
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 390-TTg/NĐ năm 1959 Quy định việc t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký