Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 420-TTg ban hành năm 1959 do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về Điều lệ xí nghiệp công tư hợp doanh, nhằm hướng dẫn tổ chức và thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với công thương nghiệp tư bản tư doanh.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Điều lệ này được áp dụng thống nhất cho tất cả các cơ sở công tư hợp doanh hoạt động trong các ngành kinh tế bao gồm công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ, ăn uống và vận tải.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của xí nghiệp công tư hợp doanh

  • Xí nghiệp công tư hợp doanh là hình thức chuyển đổi từ xí nghiệp tư nhân cũ sang mô hình do Nhà nước và chủ cũ cùng hợp tác kinh doanh, trong đó thành phần xã hội chủ nghĩa giữ vai trò lãnh đạo. Quyền lợi hợp pháp của các nhà tư bản được Nhà nước tôn trọng và bảo hộ.
  • Việc thực hiện công tư hợp doanh đối với một xí nghiệp tư bản tư doanh phải dựa trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế của Nhà nước và tinh thần tự nguyện của chủ xí nghiệp cũ.
  • Các xí nghiệp này có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ kế hoạch phát triển kinh tế do Nhà nước đề ra.

Quy định về vốn, tài sản và cổ phần

  • Vốn của xí nghiệp được hình thành từ sự đóng góp của tư nhân cùng với Nhà nước hoặc một xí nghiệp công tư hợp doanh khác. Các hình thức góp vốn bao gồm: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hóa, nhà đất, tiền mặt, vàng bạc, đá quý và các tài sản hợp pháp khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Tài sản của tư nhân khi đưa vào xí nghiệp phải được tiến hành định giá và quy đổi thành cổ phần. Quá trình định giá được thực hiện thông qua thương lượng bình đẳng giữa hai bên công và tư, có sự tham gia giám sát của đại biểu công nhân viên chức và phải được Ủy ban hành chính cấp khu, thành phố hoặc tỉnh phê duyệt.
  • Xí nghiệp được phép gọi thêm vốn góp cổ phần từ phía tư nhân để mở rộng quy mô hoạt động.

Chế độ quản lý kinh doanh và sử dụng lao động

  • Công tác quản lý điều hành xí nghiệp do cán bộ do Nhà nước cử đến phụ trách chính, có sự phối hợp tham gia của đại biểu công nhân viên chức và đại biểu của cổ đông tư nhân hoặc chủ xí nghiệp cũ (trừ trường hợp chủ cũ không đủ năng lực quản lý).
  • Các chức danh phụ trách xí nghiệp do Nhà nước bổ nhiệm sau khi hai bên công và tư đã bàn bạc, thống nhất ý kiến. Người phụ trách có đầy đủ thẩm quyền và trách nhiệm trong việc điều hành hoạt động của xí nghiệp.
  • Toàn bộ công nhân, viên chức từ xí nghiệp cũ được tiếp tục giữ lại làm việc, bố trí công việc phù hợp để phát huy năng lực. Những người làm việc lâu năm bị mất sức lao động được hưởng các chế độ chiếu cố, hỗ trợ thỏa đáng.
  • Chế độ tiền lương, phụ cấp, phúc lợi của người lao động cũ được bảo giữ nguyên trạng và sẽ từng bước nghiên cứu, cải tiến để tiệm cận với chế độ áp dụng tại các xí nghiệp quốc doanh cùng ngành nghề.
  • Tùy thuộc vào tình hình thực tế của từng đơn vị, xí nghiệp áp dụng chế độ công nhân viên chức tham gia quản lý xí nghiệp một cách thích hợp.
  • Xí nghiệp phải tuân thủ tuyệt đối các quy định hướng dẫn của cơ quan nghiệp vụ Nhà nước về các mặt sản xuất, kinh doanh, tài chính, kế toán và quản lý lao động.

Chính sách phân chia lợi nhuận và quyết toán tài chính

  • Cổ phần tư nhân được bảo đảm hưởng một tỷ lệ lãi suất cố định hàng năm, không phụ thuộc vào việc xí nghiệp kinh doanh có lãi hay thua lỗ. Tỷ lệ lãi cố định này do hai bên công và tư thương lượng cụ thể theo đặc thù từng đơn vị, địa phương và phải được Ủy ban hành chính cấp tỉnh, thành phố hoặc khu phê duyệt.
  • Trong các trường hợp đặc biệt, lợi nhuận sau thuế (sau khi đã trừ chi phí và bù đắp các khoản lỗ năm trước) sẽ được phân bổ cho ba mục tiêu chính: tích lũy tái đầu tư cho xí nghiệp, quỹ phúc lợi cho công nhân viên chức, và chia lãi cho các cổ phần công và tư theo tỷ lệ thỏa thuận được phê duyệt.
  • Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm và phương án phân phối lợi nhuận bắt buộc phải được cơ quan quản lý nghiệp vụ cấp khu, thành phố hoặc tỉnh xét duyệt trước khi thực hiện.
  • Tiền lãi của cổ đông tư nhân do Ban Giám đốc chi trả trực tiếp; phần lãi thuộc về Nhà nước phải nộp đầy đủ vào công quỹ. Khoản tiền tích lũy vốn chỉ được dùng để bổ sung vốn hoạt động, phát triển sản xuất, mua sắm trang thiết bị hoặc góp vốn liên doanh vào xí nghiệp công tư hợp doanh khác.

Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Ủy ban hành chính các cấp khu, thành phố, tỉnh có thẩm quyền xét duyệt việc thành lập các xí nghiệp công tư hợp doanh tại địa phương và giao cho các cơ quan chuyên môn quản lý trực tiếp.
  • Bộ trưởng Bộ Nội thương chịu trách nhiệm ban hành các hướng dẫn chi tiết để thi hành Điều lệ này.
  • Các Bộ trưởng Bộ Nội thương, Bộ Ngoại thương, Bộ Giao thông và Bưu điện, Bộ Văn hóa cùng Ủy ban hành chính các địa phương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề cần bổ sung, hai bên công và tư có thể thương lượng xây dựng quy định bổ sung (không trái với Điều lệ và chính sách chung) để trình Ủy ban hành chính cấp tỉnh, thành phố hoặc khu phê duyệt.

PHỦ THỦ TƯỚNG
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 420-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 1959

NGHỊ ĐỊNH

BAN HÀNH ĐIỀU LỆ VỀ XÍ NGHIỆP CÔNG TƯ HỢP DOANH

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ nghị quyết của Quốc hội;
Căn cứ nghị quyết của Hội đồng Chính phủ;
Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Nội thương;

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. – Nay ban hành điều lệ về xí nghiệp công tư hợp doanh kèm theo nghị định này.

Điều 2. – Ông Bộ trưởng Bộ Nội thương ấn định và công bố chi tiết thi hành điều lệ về xí nghiệp công tư hợp doanh.

Điều 3. – Các ông Bộ trưởng Bộ Nội thương, Bộ Ngoại thương, Bộ Giao thông và Bưu điện, Bộ Văn hóa và Ủy ban Hành chính khu, thành, tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ




Phạm Văn Đồng

ĐIỀU LỆ

VỀ XÍ NGHIỆP CÔNG TƯ HỢP DOANH

Chương 1:

NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1. – Để hướng dẫn tổ chức xí nghiệp công tư hợp doanh nhằm cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với công thương nghiệp tư bản tư doanh, nay ban hành bản điều lệ này, quy định những nguyên tắc về tổ chức và hoạt động của xí nghiệp công tư hợp doanh.

Điều 2. – Xí nghiệp công tư hợp doanh là xí nghiệp trước của tư nhân nay do nhà nước và người chủ cũ của xí nghiệp cùng nhau quản lý.

Điều 3. – Trong xí nghiệp công tư hợp doanh thành phần xã hội chủ nghĩa giữ địa vị lãnh đạo. Quyền lợi hợp pháp của cổ phần tư nhân được Nhà nước bảo hộ.

Điều 4. – Thực hành công tư hợp doanh với một xí nghiệp tư bản tư doanh phải căn cứ vào yêu cầu về kinh tế của Nhà nước và sự tự nguyện của chủ xí nghiệp.

Điều 5. – Các Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh xét định việc công tư hợp doanh và giao cho những cơ quan nghiệp vụ của Nhà nước có trách nhiệm quản lý các xí nghiệp công tư hợp doanh ở địa phương phụ trách.

Điều 6. – Xí nghiệp công tư hợp doanh phải thi hành chính sách và thực hiện kế hoạch của Nhà nước.

Chương 2:

VỐN, CỔ PHẦN

Điều 7. – Vốn của xí nghiệp công tư hợp doanh là do tư nhân cùng với Nhà nước hoặc một xí nghiệp công tư hợp doanh khác góp lại.

Vốn có thể góp bằng máy móc, dụng cụ, nguyên liệu, hàng hóa, nhà, đất, tiền mặt, vàng, bạc, ngọc, đá quý và những tài sản khác cần thiết cho sự hoạt động của xí nghiệp.

Điều 8. – Tài sản của tư nhân đưa vào xí nghiệp công tư hợp doanh phải được định giá và quy thành cổ phần. Việc định giá do hai bên công và tư thương lượng, có đại biểu của công nhân viên chức tham gia và phải được Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh xét duyệt.

Điều 9. – Xí nghiệp công tư hợp doanh có thể gọi thêm cổ phần tư nhân.

Chương 3:

QUẢN LÝ KINH DOANH

Điều 10. – Trong xí nghiệp công tư hợp doanh việc quản lý kinh doanh do cán bộ của Nhà nước cử đến phụ trách, có đại biểu của công nhân viên chức và đại biểu của cổ đông tư nhân hoặc chủ xí nghiệp cũ tham gia, trừ trường hợp chủ xí nghiệp cũ không đủ điều kiện quản lý xí nghiệp.

Điều 11. – Trong xí nghiệp công tư hợp doanh, các người phụ trách xí nghiệp do Nhà nước bổ nhiệm sau khi hai bên công và tình hình đã thương lượng và thỏa thuận. Người phụ trách xí nghiệp phải có quyền hạn và phải làm tròn nhiệm vụ của mình.

Điều 12. – Trong xí nghiệp công tư hợp doanh, những công nhân, viên chức làm việc trong xí nghiệp cũ vẫn được tiếp tục làm việc và được sử dụng vào những công việc thích đáng đã có điều kiện phát huy khả năng của mình.

Những người làm việc lâu năm trong xí nghiệp cũ nay mất sức lao động sẽ được chiếu cố thích đáng.

Điều 13. – Trong xí nghiệp công tư hợp doanh, chế độ tiền lương, phúc lợi, phụ cấp... đối với công nhân, viên chức cũ được giữ nguyên như trong xí nghiệp cũ và sẽ được dần dần nghiên cứu cải tiến theo chế độ trong xí nghiệp quốc doanh cùng ngành.

Điều 14. – Tùy tình hình cụ thể của từng xí nghiệp công tình hình hợp doanh mà thi hành chế độ công nhân, viên chức tham gia quản lý xí nghiệp cho thích hợp.

Điều 15. – Xí nghiệp công tư hợp doanh phải chấp hành đúng những điều quy định của cơ quan nghiệp vụ của Nhà nước về các mặt sản xuất, kinh doanh, tài vụ, lao động, v.v...

Chương 4:

PHÂN PHỐI LÃI

Điều 16. – Tiền lãi hàng năm của xí nghiệp công tư hợp doanh sẽ phân chia theo cách dưới đây:

Không cứ xí nghiệp công tư hợp doanh kinh doanh có lãi hay không, cổ phần tư nhân cũng vẫn được hưởng một số lãi hàng năm cố định. Tỷ lệ lãi hàng năm cố định ấy tùy tình hình cụ thể của từng xí nghiệp và từng địa phương do hai bên công và tư thương lượng thỏa thuận, và phải được Ủy ban Hành chính khu, thành hoặc tỉnh xét duyệt.

Ngoài ra trong trường hợp cá biệt có thể chia lãi theo cách:

Cuối mỗi năm kinh doanh, sau khi nộp thuế đầy đủ cho Nhà nước, thanh toán các chi phí kinh doanh và bù trừ các khoản lỗ trong các năm trước, thì số lãi còn lại sẽ sử dụng như sau:

- Tích lũy vốn cho xí nghiệp,

- Phúc lợi cho công nhân, viên chức,

- Trả lãi cho cổ phần công và tư.

Tỷ lệ của những khoản trên đây sẽ tùy tình hình cụ thể của từng xí nghiệp do hai bên công và tư thương lượng thỏa thuận, và phải được Ủy ban Hành chính khu, thành hoặc tỉnh xét duyệt.

Điều 17. – Quyết toán hàng năm và phương án chia lãi của xí nghiệp công tư hợp doanh phải được cơ quan phụ trách quản lý xí nghiệp công tư hợp doanh cấp khu, thành, tỉnh xét duyệt mới thi hành.

Điều 18. – Tiền lãi của cổ phần tư nhân do Ban Giám đốc của xí nghiệp công tư hợp doanh trả cho cổ đông tư nhân. Phần lãi của Chính phủ thì nộp vào công quỹ.

Tiền tích lũy vốn dùng để tăng thêm vốn hoạt động, phát triển kinh doanh, mua sắm thêm thiết bị cho xí nghiệp, hoặc để góp vốn vào một xí nghiệp công tư hợp doanh khác.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN PHỤ

Điều 19. – Ngoài những điều đã quy định trong bản điều lệ này, khi thi hành, nếu thấy điều gì cần quy định thêm trong phạm vi không trái với chính sách và bản điều lệ này, thì hai bên công và tư có thể thương lượng để quy định thêm, và đề nghị lên Ủy ban Hành chính khu, thành, tỉnh xét duyệt.

Điều 20. – Bản điều lệ này áp dụng cho tất cả các cơ sở công tư hợp doanh thuộc các ngành công nghiệp, thương nghiệp, phục vụ, ăn uống, vận tải.

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 420-TTg năm 1959 về điều lệ về xí nghiệp công tư hợp doanh do Thủ Tướng ban hành.

Số hiệu: 420-TTg
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 27/11/1959
Nơi ban hành: Phủ Thủ tướng
Người ký: Phạm Văn Đồng
Ngày công báo: 23/12/1959
Số công báo: Số 49
Ngày hiệu lực: 12/12/1959
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 420-TTg năm 1959 về điều lệ về xí n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký