Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 427-HĐBT năm 1990 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành kèm theo Quy chế khu vực biên giới Việt - Lào nhằm thiết lập các quy định nghiêm ngặt về quản lý, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội và chủ quyền quốc gia tại khu vực biên giới giữa hai nước Việt Nam và Lào.

Quy chế này áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú, đi lại, hoạt động trong khu vực biên giới Việt - Lào. Khu vực biên giới Việt - Lào bao gồm các xã của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới quốc gia giữa hai nước.

Quy định về cư trú trong khu vực biên giới Việt - Lào

Quy chế phân định rõ ràng các đối tượng được phép và không được phép cư trú, cũng như các trường hợp bị cấm vào khu vực biên giới:

  • Đối tượng được phép cư trú: Bao gồm nhân dân các xã biên giới có hộ khẩu thường trú tại khu vực biên giới; cán bộ, công nhân viên chức thuộc các cơ quan, xí nghiệp, nông, lâm trường có hộ khẩu thường trú tại khu vực biên giới; và những người được công an tỉnh biên giới cấp giấy phép đến cư trú tại khu vực biên giới.
  • Đối tượng không được phép cư trú: Những người không có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới; người có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấm cư trú ở khu vực biên giới; người nước ngoài và người không có quốc tịch.
  • Đối tượng bị cấm vào khu vực biên giới: Người có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấm cư trú ở khu vực biên giới; người đang bị quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người đang bị khởi tố về hình sự hoặc đang bị dính líu trực tiếp vào các vụ án hình sự, dân sự mà cơ quan có thẩm quyền đang tiến hành điều tra; người vi phạm quy chế biên giới đã bị xử phạt hành chính nhiều lần hoặc đã bị xử phạt hình sự và chưa hết thời hạn xóa án.

Quy định về đi lại và kiểm soát trong khu vực biên giới

Việc đi lại của công dân, cán bộ và người nước ngoài trong khu vực biên giới được kiểm soát chặt chẽ thông qua hệ thống giấy tờ và giấy phép chuyên biệt:

  • Giấy chứng minh biên giới: Công dân cư trú ở khu vực biên giới Việt - Lào được cấp giấy chứng minh biên giới theo thể thức và quy định của Bộ Nội vụ. Cán bộ và nhân dân thường trú tại đây khi đi lại trong phạm vi tỉnh mình chỉ cần có giấy chứng minh biên giới. Trường hợp sang khu vực biên giới tỉnh khác phải có giấy phép của công an huyện hoặc đồn biên phòng nơi cư trú (trừ trường hợp giáp ranh có quan hệ họ hàng đi lại thăm hỏi hoặc qua lại hàng ngày để sản xuất thì chỉ cần sử dụng chứng minh biên giới).
  • Nhân dân thường trú trong huyện, tỉnh biên giới: Nhân dân thường trú ở huyện biên giới khi vào khu vực biên giới của huyện mình phải có giấy phép của công an xã nơi cư trú; nhân dân thường trú ở tỉnh biên giới khi vào khu vực biên giới của tỉnh mình phải có giấy phép của công an huyện, thị nơi cư trú.
  • Cán bộ, nhân dân ngoài tỉnh biên giới: Khi vào khu vực biên giới phải có giấy phép của công an tỉnh biên giới.
  • Người nước ngoài: Khi vào khu vực biên giới phải có giấy phép do Bộ Nội vụ cấp.
  • Lực lượng vũ trang và Hải quan: Cán bộ, chiến sỹ quân đội nhân dân, công an nhân dân và cán bộ, nhân viên hải quan làm nhiệm vụ và đến công tác ở khu vực biên giới được cấp giấy phép theo quy định của ngành chủ quản, đồng thời phải thông báo cho công an tỉnh biên giới và đồn biên phòng sở tại biết.
  • Đi lại trong vành đai biên giới: Nhân dân cư trú trong khu vực biên giới vào vành đai biên giới sử dụng chứng minh biên giới. Cán bộ, nhân dân ở ngoài khu vực biên giới vào vành đai biên giới phải có giấy phép của chỉ huy biên phòng cấp đồn trở lên.

Công tác quản lý, bảo vệ khu vực biên giới Việt - Lào

Nhà nước thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng nhằm bảo vệ chủ quyền và an ninh biên giới:

  • Hệ thống kiểm soát: Trên các trục đường giao thông chính từ nội địa ra, vào khu vực biên giới, tùy tình hình từng nơi, từng lúc, Ủy ban Nhân dân tỉnh biên giới tổ chức các trạm kiểm soát liên hiệp cố định hoặc các đội kiểm soát liên hiệp lưu động để kiểm soát việc ra, vào. Bộ đội biên phòng tổ chức các trạm kiểm soát cố định để kiểm soát việc ra, vào vành đai biên giới và các đội tuần tra, kiểm soát lưu động để kiểm soát khu vực biên giới khi cần thiết.
  • Quy hoạch và sản xuất: Trong vành đai biên giới, Ủy ban Nhân dân huyện, xã biên giới thống nhất với đồn biên phòng về việc bố trí quy hoạch dân cư, mở chợ biên giới, quy định nơi sản xuất và khai thác lâm, thổ sản.
  • Xây dựng công trình quốc phòng và dân dụng: Trong vùng cấm và vành đai biên giới, bộ đội biên phòng và các đơn vị quân đội có nhiệm vụ phòng thủ, bảo vệ biên giới được xây dựng các công trình, thiết bị chiến đấu, vật cản và phải thông báo cho đồn biên phòng sở tại (khi di chuyển đơn vị phải bàn giao lại nếu không tháo gỡ). Các cơ quan chủ quản được phép xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện và các công trình khác ở vành đai biên giới phải thông báo trước ít nhất 7 ngày cho đồn biên phòng và chính quyền xã sở tại.
  • Hoạt động thông tin, truyền thông: Việc quay phim, chụp ảnh, thu băng, ghi âm, ghi hình về cảnh vật trong vành đai biên giới phải có giấy phép của công an tỉnh biên giới và chịu sự kiểm soát của bộ đội biên phòng. Trường hợp quay phim, chụp ảnh từ trên không phải thông báo cho bộ đội biên phòng hữu quan biết trước ít nhất 3 ngày.
  • Quyền hạn đặc biệt: Khi có tình hình phức tạp về an ninh biên giới hoặc để truy bắt tội phạm, chỉ huy đồn biên phòng cấp Trưởng đồn trở lên được quyền hạn chế hoặc đình chỉ tạm thời việc ra, vào hoạt động ở vành đai biên giới (quy định này không áp dụng đối với người xuất nhập cảnh).

Các hành vi bị nghiêm cấm tại khu vực biên giới

Trong khu vực biên giới Việt - Lào, nghiêm cấm tuyệt đối các hành vi sau đây:

  • Làm hư hỏng, xê dịch cột mốc biên giới, biển báo phân biệt ranh giới vành đai biên giới và vùng cấm.
  • Làm thay đổi dòng chảy của sông, suối biên giới.
  • Vượt biên giới quốc gia trái phép, che giấu, chỉ đường, giúp đỡ cho người vượt biên trái phép.
  • Xâm canh, xâm cư qua biên giới.
  • Đánh, bắt cá bằng vật liệu nổ trên sông, suối biên giới.
  • Săn bắn chim, thú rừng trong vành đai biên giới.
  • Buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam qua biên giới.
  • Mua bán, trao đổi, cất giấu, chuyên chở, sử dụng hàng tâm lý, truyền đơn, tài liệu, sách báo, các loại văn hóa phẩm đồi trụy, phản động.
  • Thải bỏ các chất độc làm ô nhiễm môi trường sinh sống.
  • Tiến hành các hoạt động khác gây mất trật tự an ninh ở khu vực biên giới.

Trách nhiệm thi hành, khen thưởng và xử lý vi phạm

  • Trách nhiệm quản lý: Ủy ban Nhân dân các tỉnh biên giới căn cứ Quy chế này và các chỉ thị, thông tư hướng dẫn của Hội đồng Bộ trưởng và Bộ Nội vụ để chỉ đạo Ủy ban Nhân dân các huyện, xã thực hiện. Bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chịu trách nhiệm trực tiếp, thống nhất quản lý bảo vệ biên giới, có trách nhiệm giúp chính quyền địa phương và chủ trì hợp đồng với các lực lượng làm nhiệm vụ tại khu vực biên giới.
  • Khen thưởng và chính sách: Tập thể hoặc cá nhân có thành tích trong việc quản lý, bảo vệ biên giới Việt - Lào được xét khen thưởng theo chế độ hiện hành. Nếu vì nghĩa vụ tham gia quản lý, bảo vệ biên giới mà bị thiệt hại đến tài sản hoặc bị thương tật, hy sinh thì được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định chung của Nhà nước.
  • Xử lý vi phạm: Người nào vi phạm Quy chế này đều bị xử lý phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

Danh sách các địa phương thuộc khu vực biên giới Việt - Lào

Khu vực biên giới Việt - Lào bao gồm các xã thuộc các huyện và tỉnh sau đây:

  • Tỉnh Lai Châu: Gồm các xã Sín Thầu, Chung Chải, Mường Nhé, Mường Toong (thuộc huyện Mường Tè); Chà Cung, Chà Tớ, Huổi Leng, Chà nưa (thuộc huyện Mường Lay); Mường Phồn, Mường Mươn, Pa Thơm, Nà ủ, Lúa Ngam, Mường Lói, Mường Nhà (thuộc huyện Điện Biên).
  • Tỉnh Sơn La: Gồm các xã Mường Lèo, Phúng Bánh, Xam Kha, Dồm Cang, Sốp Cộp, Nậm Lạnh, Mường Và, Mường Lan, Mường Cải, Chiềng Khương, Mường Hung, Mường Sai (thuộc huyện Sông Mã); Phiềng Pàn (thuộc huyện Mai Sơn); Chiềng On, Piêng Khoài, Chiềng Tương, Long Phiêng (thuộc huyện Yên Châu); Long Sập, Chiềng Khừa, Xuân Nha (thuộc huyện Mộc Châu).
  • Tỉnh Thanh Hoá: Gồm các xã Tam Chung, Tán Tầm, Quang Chiểu, Mường Thanh, Hiềm Kiệt, Phù Nhi, Trung Lý, Sơn Điện, Sơn Thuỷ, Tam Lư, Tam Thanh (thuộc huyện Quan Hoá); Yên Khương (thuộc huyện Lang Chánh); Bát Mọt (thuộc huyện Thường Xuân).
  • Tỉnh Nghệ Tĩnh: Gồm các xã Thông Thụ, Hạnh Dịch, Tri Lễ, Nầm Giải (thuộc huyện Quế Phong); Nhuôm Mai, Mai Sơn, Tam Thái, Tam Hợp, Tam Quang (thuộc huyện Tương Dương); Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Đuộc May, Na Loi, Nậm Cắn, Mường Típ, Mường Aỉ, Na Ngoi, Nậm Càn (thuộc huyện Kỳ Sơn); Châu Khê (thuộc huyện Con Cuông); Môn Sơn (thuộc huyện Anh Sơn); Bản Vền, Hanh Lâm, Thanh Hương, Thanh Thịnh, Thanh Thuỷ (thuộc huyện Thanh Chương); Sơn Hồng, Sơn Kim (thuộc huyện Hương Sơn); Vũ Quang, Hoá Hải, Hương Bình, Phù Gia, Hương Lâm (thuộc huyện Hương Khê).
  • Tỉnh Quảng Bình: Gồm các xã Dân Hoá (thuộc huyện Ninh Hoá); Thương Trạch (thuộc huyện Bố Trạch); Trường Sơn (thuộc huyện Quảng Ninh); Kim Thuỷ, Ngân Thuỷ (thuộc huyện Lệ Thuỷ).
  • Tỉnh Quảng Trị: Gồm các xã Hướng Lập, Hướng Phùng, Tân Phước, Tân Thành, Tân Long, Thanh, Thuận, Xi, A Dơi, A Túc, A Xing, Hướng Lộc, Pa Tâng, Pa Nang, A Vao, Tà Rụt, A Ngo, A Bung (thuộc huyện Hướng Hoà).
  • Tỉnh Thừa Thiên Huế: Gồm các xã Hồng Thuỷ, Sơn Đông, Nhâm, Hồng Thương, Hông Thái, Hồng Trung, Hồng Vân, Hồng Bắc, Hương Lâm, A Đốt, Hương Phong, A Roàng (thuộc huyện A Lư).
  • Tỉnh QN-Đà nẵng: Gồm các xã Tiêng, Ba Lê, Lăng, TrÂhy, ChÂom (thuộc huyện Hiên); La Ê, La Đê, Cha Val, ĐÂc Pre, Đăk P Rinh (thuộc huyện Giàng).
  • Tỉnh Gia Lai KonTum: Gồm các xã Đăc P Lô, Đăc Nhoong, Đăc Long, Dục Nông, Đăc Sú (thuộc huyện Đăc Lây); Bò Y, Sa Loong (thuộc huyện Sa Thầy).

Hiệu lực thi hành

Nghị định 427-HĐBT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 427-HĐBT

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 1990

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 427-HĐBT NGÀY 12-12-1990 BAN HÀNH QUY CHẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI VIỆT-LÀO.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ đề nghị của Bộ Nội vụ và ý kiến của các ngành và địa phương có liên quan,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế khu vực biên giới Việt-Lào.

Điều 2. Nghị định này thi hành từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Bộ nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đỗ Mười

(Đã ký)

QUY CHẾ

KHU VỰC BIÊN GIỚI VIỆT-LÀO
(Ban hành kèm theo Nghị định số 427-HĐBT ngày 12-12-1990 của Hội đồng Bộ trưởng).

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Khu vực biên giới Việt-Lào bao gồm các xã của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới quốc gia giữa hai nước, theo Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào ký ngày 18 tháng 7 năm 1977 và Hiệp ước bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia giữa hai nước ký ngày 24 tháng 1 năm 1986 (có danh sách kèm theo).

Điều 2. Bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới Việt-Lào là nghĩa vụ trực tiếp của mọi công dân, của các lực lượng vũ trang, các cơ quan xí nghiệp, nông, lâm trường và tổ chức xã hội hoạt động ở khu vực biên giới, dưới sự lãnh đạo tập trung thống nhất của Hội đồng Bộ trưởng và sự chỉ đạo, tổ chức thực hiện của Bộ nội vụ và Uỷ ban Nhân dân tỉnh biên giới.

Điều 3. Bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chịu trách nhiện trực tiếp và thống nhất quản lý bảo vệ biên giới quốc gia; phối hợp với các lực lượng vũ trang khác, các ngành liên quan và dựa vào nhân dân để giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

Điều 4.

Trong khu vực biên giới Việt-Lào, có vành đai biên giới. Trong vành đai biên giới có vùng cấm.

Vành đai biên giới là phần lãnh thổ nằm dọc theo đường biên giới quốc gia, có chiều sâu tính từ đường biên giới trở vào, không quá 1.500 mét.

Vùng cấm là nơi quy định không có dân cư trú, sản xuất và đi lại.

Phạm vi cụ thể của vành đai biên giới và vùng cấm do Uỷ ban Nhân dân tỉnh biên giới quy định, sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng.

Chương 2:

CƯ TRÚ, ĐI LẠI TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI VIỆT-LÀO

Điều 5.

Những người sau đây được cư trú ở khu vực biên giới:

Nhân dân các xã biên giới có hộ khẩu thừơng trú ở khu vực biên giới.

Cán bộ, công nhân viên chức thuộc các cơ quan, xí nghiệp, nông, lâm trường có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới.

Những người có giấy phép của công an tỉnh biên giới cho đến cư trú ở khu vực biên giới.

Điều 6.

Những người sau đây không được cư trú ở khu vực biên giới:

Những người không có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới.

Những người có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấm cư trú ở khu vực biên giới.

Người nước ngoài, người không có quốc tịch.

Điều 7.

Những người sau đây không được vào khu vực biên giới Việt-Lào:

Những người có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấm cư trú ở khu vực biên giới.

Những người đang bị quản chế, cải tạo không giam giữ.

Những người bị khởi tố về hình sự hoặc đang bị dính líu trực tiếp vào những vụ án hình sự hay dân sự mà cơ quan có thẩm quyền đang tiến hành điều tra.

Những người vi phạm qui chế biên giới đã bị xử phạt hành chính nhiều lân, hoặc đã bị xử phạt hình sự và chưa hết thời hạn xóa án.

Điều 8. Công dân cư trú ở khu vực biên giới Việt-Lào, được cấp giấy chứng minh biên giới, theo thể thức và quy định của Bộ Nội vụ.

Điều 9. Cán bộ, nhân dân thường trú trong khu vực biên giới Việt-Lào khi đi, lại trong khu vực biên giới tỉnh mình, chỉ cần có giấy chứng minh biên giới; nếu sang khu vực biên giới tỉnh khác phải có giấy phép của công an huyện hoặc đồn biên phòng nơi cư trú (trừ trường hợp ở giáp ranh với xã biên giới tỉnh khác, mà từ trước đến nay vẫn có quan hệ họ hàng phải đi lại thăm hỏi nhau, hoặc qua lại hàng ngày để sản xuất, thì chỉ sử dụng chứng minh biên giới để qua lại).

Điều 10. Nhân dân thường trú ở huyện biên giới vào khu vực biên giới của huyện mình phải có giấy phép của công an xã nơi cư trú; nhân dân thường trú ở tỉnh biên giới vào khu vực biên giới của tỉnh mình phải có giấy phép của công an huyện, thị nơi cư trú.

Điều 11. Cán bộ, nhân dân ở ngoài tỉnh biên giới khi vào khu vực biên giới, phải có giấy phép của công an tỉnh biên giới.

Điều 12. Người nước ngoài vào khu vực biên giới phải có giấy phép của của Bộ Nội vụ.

Điều 13. Cán bộ, chiến sỹ quân đội nhân dân, công an nhân dân và cán bộ, nhân viên hải quan làm nhiệm vụ và đến công tác ở khu vực biên giới, được cấp giấy phép theo quy định của ngành chủ quản và thông báo cho công an tỉnh biên giới và đồn biên phòng sở tại biết.

Điều 14.

Nhân dân cư trú trong khu vực biên giới vào vành đai biên giới sử dụng chứng minh biên giới.

Cán bộ, nhân dân ở ngoài khu vực biên giới vào vành đai biên giới phải có giấy phép của chỉ huy biên phòng cấp đồn trở lên.

Chương 3:

QUẢN LÝ, BẢO VỆ KHU VỰC BIÊN GIỚI VIỆT-LÀO.

Điều 15. Trên các trục đường giao thông chính từ nội địa ra, vào khu vực biên giới, tuỳ tình hình từng nơi, từng lúc, Uỷ ban Nhân dân tỉnh biên giới tổ chức các trạm kiểm soát liên hiệp cố định hoặc các đội kiểm soát liên hiệp lưu động để kiểm soát việc ra, vào khu vực biên giới.

Điều 16. Bộ đội biên phòng tổ chức các trạm kiểm soát cố định để kiểm soát việc ra, vào vành đại biên giới và các đội tuần tra, kiểm soát lưu động để kiểm soát khu vực biên giới khi cần thiết.

Điều 17.

Trong vành đai biên giới, Uỷ ban Nhân dân huyện, xã biên giới thống nhất với đồn biên phòng:

Bố trí quy hoạch dân cư và mở chợ biên giới.

Quy định nơi sản xuất và khai thác lâm, thổ sản.

Điều 18.

Trong vùng cấm và vành đai biên giới, bộ đội, biên phòng và các đơn vị quân đội có nhiệm vụ phòng thủ, bảo vệ biên giới, được xây dựng các công trình, thiết bị chiến đấu, vật cản và phải thông báo cho đồn biên phòng sở tại; khi di chuyển đơn vị, nếu không tháo gỡ phải bàn giao cho đơn vị mới.

Khi có tình hình phức tạp về an ninh biên giới hoặc để truy bắt tội phạm, chỉ huy đồn biên phòng cấp Trưởng đồn trở lên được quyền hạn chế hoặc đình chỉ tạm thời việc ra, vào hoạt động ở vành đai biên giới (quy định này không áp dụng đối với người xuất nhập cảnh).

Điều 19.

Các cơ quan chủ quản được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện và các công trình khác ở vành đai biên giới phải thông báo trước ít nhất 7 ngày cho Đồn biên phòng và chính quyền xã sở tại.

Điều 20.

Việc quay phim, chụp ảnh, thu băng, ghi âm, ghi hình, về cảnh vật trong vành đai biên giới phải có giấy phép của công an tỉnh biên giới và chịu sự kiểm soát của bộ đội biên phòng. Trường hợp quay phim, chụp ảnh từ trên không ở khu vực biên giới (sau khi đã được phép của cơ quan có thẩm quyền) phải thông báo cho bộ đội biên phòng hữu quan biết trước ít nhất 3 ngày.

Điều 21.

Trong khu vực biên giới Việt-Lào, nghiêm cấm những hành động sau đây:

Làm hư hỏng, xe dịch cột mốc biên giới, biển báo phân biệt ranh giới vành đai biên giới và vùng cấm.

Làm thay đổi dòng chảy của sông, suối biên giới.

Vượt biên giới quốc gia trái phép, che dấu, chỉ đường, giúp đỡ cho người vượt biên trái phép.

Xâm canh, xâm cư qua biên giới.

Đánh, bắt cá bằng vật liệu nổ trên sông, suối biên giới.

Săn bắn chim, thú rừng trong vành đai biên giới.

Buôn lậu, hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối, tiền Việt nam qua biên giới.

Mua bán, trao đổi, cất giấu, chuyên chở, sử dụng hàng tâm lý, truyền đơn, tài liệu, sách báo, các loại văn hoá phẩm đồi truỵ, phản động.

Thải bỏ các chất độc làm ô nhiễm môi trường sinh sống.

Tiến hành các hoạt động khác gây mất trật tự an ninh ở khu vực biên giới.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG.

Điều 22. Uỷ ban Nhân dân các tỉnh biên giới, căn cứ quy chế này và các chỉ thị, thông tư hướng dẫn của Hội đồng Bộ trưởng và Bộ Nội vụ chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân các huyện, xã thực hiện.

Điều 23. Bộ đội biên phòng có trách nhiệm giúp chính quyền địa phương và chủ trì hợp đồng với các lực lượng làm nhiệm vụ ở khu vực biên giới trong việc thực hiện Quy chế này.

Điều 24. Tập thể hoặc cá nhân có thành tích trong việc quản lý, bảo vệ biên giới Việt-Lào được xét khen thưởng theo chế độ hiện hành.

Nếu vì nghĩa vụ tham gia quản lý, bảo vệ biên giới mà bị thiệt hại đến tài sản hoặc bị thương tật hay hy sinh, được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định chung của Nhà nước.

Điều 25. Người nào vi phạm Quy chế này đều bị xử lý phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

PHỤ LỤC
CÁC XÃ NẰM TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI VIỆT-LÀO

Số TT

Các xã nằm trongkhu vực biên giới

Thuộc huyện

Thuộc tỉnh

Ghi chú

1

2

3

4

5

1

Xin Thầu

Mường Tè

Lai Châu

2

Chung Chải

"

"

3

Mường Nhé

"

"

4

Mường Toong

"

"

5

Chà Cung

Mường Lay

"

6

Chà Tớ

"

"

7

Huổi Leng

"

"

8

Chà nưa

"

"

9

Mường Phồn

Điện Biên

"

10

Mường Mươn

"

"

11

Pa Thơm

"

"

12

Nà ủ

"

"

13

Lúa Ngam

"

"

14

Mường Lói

"

"

15

Mường Nhà

"

"

16

Mường Lèo

Sông Mã

Sơn La

17

Phúng Bánh

"

"

18

Xam Kha

"

"

19

Dồm Cang

"

"

20

Sốp Cộp

"

"

21

Nậm Lạnh

"

"

22

Mường Và

"

"

23

Mường Lan

"

"

24

Mường Cải

"

"

25

Chiềng Khương

"

"

26

Mường Hung

"

"

27

Mường Sai

"

"

28

Phiềng Pàn

Mai Sơn

"

29

Chiềng On

Yên Châu

"

30

Piêng Khoài

"

"

31

Chiềng Tương

"

"

32

Long Phiêng

"

"

33

Long Sập

Mộc Châu

"

34

Chiềng Khừa

"

"

35

Xuân Nha

"

"

36

Tam Chung

Quan Hoá

Thanh Hoá

37

Tán Tầm

"

"

38

Quang Chiểu

"

"

39

Mường Thanh

"

"

40

Hiềm Kiệt

"

"

41

Phù Nhi

"

"

42

Trung Lý

"

"

43

Sơn Điện

Quan Hoá

Thanh Hoá

44

Sơn Thuỷ

"

"

45

Tam Lư

"

"

46

Tam Thanh

"

"

47

Yên Khương

Lang Chánh

"

48

Bát Mọt

Thường Xuân

"

49

Thông Thụ

Quế Phong

Nghệ Tĩnh

50

Hạnh Dịch

"

"

51

Tri Lễ

"

"

52

Nầm Giải

"

"

53

Nhuôm Mai

Tương Dương

"

54

Mai Sơn

"

"

55

Mỹ Lý

Kỳ Sơn

"

56

Bắc Lý

"

"

57

Keng Đu

"

"

58

Đuộc May

"

"

59

Na Loi

"

"

60

Nậm Cắn

"

"

61

Mường Típ

"

"

62

Mường Aỉ

"

"

63

Na Ngoi

"

"

64

Nậm Càn

"

"

65

Tam Thái

Tương Dương

"

66

Tam Hợp

"

"

67

Tam Quang

"

"

68

Châu Khê

Con Cuông

"

69

Môn Sơn

Anh Sơn

"

70

Bản Vền

"

"

71

Hanh Lâm

Thanh Chương

"

72

Thanh Hương

"

"

73

Thanh Thịnh

"

"

74

Thanh Thuỷ

"

"

75

Sơn Hồng

Hương Sơn

"

76

Sơn Kim

"

"

77

Vũ Quang

Hương Khê

"

78

Hoá Hải

"

"

79

Hương Bình

"

"

80

Phù Gia

"

"

81

Hương Lâm

"

"

82

Dân Hoá

Ninh Hoá

Quảng Bình

83

Thương Trạch

Bố Trạch

"

84

Trường Sơn

Quảng Ninh

"

85

Kim Thuỷ

Lệ Thuỷ

"

86

Ngân Thuỷ

"

"

87

Hướng Lập

Hướng Hoà

Quảng Trị

88

Hướng Phùng

"

"

89

Tân Phước

"

"

90

Tân Thành

"

"

91

Tân Long

"

"

92

Thanh

"

"

93

Thuận

"

"

94

Xi

"

"

95

A Dơi

"

"

96

A Túc

"

"

97

A Xing

"

"

98

Hướng Lộc

"

"

99

Pa Tâng

"

"

100

Pa Nang

"

"

101

A Vao

"

"

102

Tà Rụt

"

"

103

A Ngo

"

"

104

A Bung

"

"

105

Hồng Thuỷ

A Lư

Thừa Thiên Huế

106

Sơn Đông

"

"

107

Nhâm

"

"

108

Hồng Thương

"

"

109

Hông Thái

"

"

110

Hồng Trung

"

"

111

Hồng Vân

"

"

112

Hồng Bắc

"

"

113

Hương Lâm

"

"

114

A Đốt

"

"

115

Hương Phong

"

"

116

A Roàng

"

"

117

Tiêng

Hiên

QN-Đà nẵng

118

Ba Lê

"

"

119

Lăng

"

"

120

TrÂhy

"

"

121

ChÂom

"

"

122

La Ê

Giàng

"

123

La Đê

"

"

124

Cha Val

"

"

125

ĐÂc Pre

"

"

126

Đăk P Rinh

"

"

127

Đăc P Lô

Đăc Lây

Gia Lai KonTum

128

Đăc Nhoong

"

"

129

Đăc Long

"

"

130

Dục Nông

"

"

131

Đăc Sú

"

"

132

Bò Y

Sa Thầy

"

133

Sa Loong

"

"

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 427-HĐBT năm 1990 ban hành Quy chế biên giới Việt - Lào do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 427-HĐBT
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 12/12/1990
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Đỗ Mười
Ngày công báo: 31/01/1991
Số công báo: Số 2
Ngày hiệu lực: 12/12/1990
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 427-HĐBT năm 1990 ban hành Quy chế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký